Wednesday, 22 January 2025

Liệt kê tóm tắt các học giới của tỳ-khưu theo luật Nam truyền (Anh-Việt)

 LIỆT KÊ TÓM TẮT CÁC HỌC GIỚI CỦA TỲ-KHƯU
THEO LUẬT NAM TRUYỀN (Anh-Việt)

 

Nguồn:
1) Tam tạng Pāli-Việt 
https://tamtangpaliviet.net/VHoc/VHoc_CBDM.htm  

2) SuttaCentral 
https://suttacentral.net/pitaka/vinaya/pli-tv-vi?lang=en  

*

Ký tự dùng để trích dẫn các học giới là dựa theo quy ước của SuttaCentral:
Bu Pj: Bhikkhu Pārājika (4 học giới).
Bu Ss: Bhikkhu Saṅghādisesa (13 học giới).
Bu Ay: Bhikkhu Aniyata (2 học giới).
Bu Np: Bhikkhu Nissaggiya pācittiya (30 học giới).
Bu Pc: Bhikkhu Pācittiya (92 học giới).
Bu Pd: Bhikkhu Pāṭidesanīya (4 học giới).
Bu Sk: Bhikkhu Sekhiya (75 học giới).
Bu As: Bhikkhu Adhikaraṇasamathā (7 học giới).

I- EXPULSION (PĀRĀJIKA) – BẤT CỘNG TRỤ (4)
Bu Pj 1 - The training rule on sexual intercourse (Methunadhamma) - Điều học về việc hành dâm.
Bu Pj 2 - The training rule on stealing (Adinnādāna) - Điều học về việc trộm cắp.
Bu Pj 3 - The training rule on killing (Manussaviggaha) - Điều học về việc giết người.
Bu Pj 4 - The training rule on claiming superhuman qualities (Uttarimanussadhamma) - Điều học về việc khoe pháp thượng nhân.

II- SUSPENSION (SAṄGHĀDISESA) – TĂNG TÀN (13)
Bu Ss 1 - The training rule on emission of semen (Sukkavisaṭṭhi) - Điều học về việc xuất ra tinh dịch.
Bu Ss 2 - The training rule on physical contact (Kāyasaṁsagga) - Điều học về xúc chạm thân thể.
Bu Ss 3 - The training rule on indecent speech (Duṭṭhullavācā) - Điều học về lời nói thô tục.
Bu Ss 4 - The training rule on satisfying one’s own desires (Attakāmpāricariya) - Điều học về sự hầu hạ tình dục cho bản thân.
Bu Ss 5 - The training rule on matchmaking (Sañcaritta) - Điều học về việc mai mối.
Bu Ss 6 - The training rule on building huts (Kuṭikāra) - Điều học về làm cốc liêu.
Bu Ss 7 - The training rule on building dwellings (Vihārakāra) - Điều học về làm trú xá.
Bu Ss 8 - The training rule on anger (Duṭṭhadosa) - Điều học thứ nhất về việc xấu xa sân hận.
Bu Ss 9 - The second training rule on anger (Aññabhāgiya) - Điều học thứ hai về việc xấu xa sân hận.
Bu Ss 10 - The training rule on schism in the Sangha (Saṅghabheda) - Điều học thứ nhất về chia rẽ hội chúng.
Bu Ss 11 - The training rule on supporting a schism (Bhedānuvattaka) - Điều học thứ hai về chia rẽ hội chúng.
Bu Ss 12 - The training rule on being difficult to correct (Dubbaca) - Điều học về sự khó dạy.
Bu Ss 13 - The training rule on corrupters of families (Kuladūsaka) - Điều học về vị làm hư hỏng các gia đình.

III- UNDETERMINED (ANIYATA) – BẤT ĐỊNH (2)
Bu Ay 1 - The first undetermined training rule (Paṭhamaaniyata) - Điều học thứ nhất về chỗ ngồi khi tiếp xúc với người nữ.
Bu Ay 2 - The second undetermined training rule (Dutiyaaniyata) - Điều học thứ hai về chỗ ngồi khi tiếp xúc với người nữ.

IV- RELINQUISHMENT WITH CONFESSION (NISSAGGIYA PĀCITTIYA) – XẢ ĐỌA, ƯNG XẢ ĐỐI TRỊ (30)
Bu Np 1 - The training rule on the robe season (Kathina) - Điều học thứ nhất về Kaṭhina.
Bu Np 2 - The second training rule on the robe season (Udosita) - Điều học thứ hai về Kaṭhina.
Bu Np 3 - The third training rule on the robe season (Akālacīvara) - Điều học thứ ba về Kaṭhina.
Bu Np 4 - The training rule on used robes (Purāṇacīvara) - Điều học về y cũ.
Bu Np 5 - The training rule on receiving robes (Cīvarapaṭiggahana) - Điều học về nhận lãnh y.
Bu Np 6 - The training rule on asking non - relations (Aññātakaviññatti) - Điều học về việc yêu cầu người không phải là thân quyến.
Bu Np 7 - The training rule on more than that (Tatuttari) - Điều học về vượt quá số y ấy.
Bu Np 8 - The training rule on what is set aside (Upakkhata) - Điều học thứ nhất về (số tiền) đã được chuẩn bị.
Bu Np 9 - The second training rule on what is set aside (Dutiyaupakkhata) - Điều học thứ hai về (số tiền) đã được chuẩn bị.
Bu Np 10 - The training rule on kings (Rāja) - Điều học về đức vua.
Bu Np 11 - The training rule on silk (Kosiya) - Điều học về tơ tằm.
Bu Np 12 - The training rule on entirely black (Suddhakāla) - Điều học về thuần màu đen.
Bu Np 13 - The training rule on two parts (Dvebhāga) - Điều học về hai phần.
Bu Np 14 - The training rule on six years (Chabbassa) - Điều học về sáu năm.
Bu Np 15 - The training rule on sitting - blankets (Nisīdanasanthata) - Điều học về tấm lót ngồi và tấm trải nằm.
Bu Np 16 - The training rule on wool (Eḷakaloma) - Điều học về các lông cừu.
Bu Np 17 - The training rule on having wool washed (Eḷakalomadhovāpana) - Điều học về việc bảo giặt lông cừu.
Bu Np 18 - The training rule on money (Rūpiya) - Điều học về vàng bạc.
Bu Np 19 - The training rule on trades involving money (Rūpiyasaṁvohāra) - Điều học về việc trao đổi bằng vàng bạc.
Bu Np 20 - The training rule on bartering (Kayavikkaya) - Điều học về việc mua bán.
Bu Np 21 - The training rule on almsbowls (Patta) - Điều học về bình bát.
Bu Np 22 - The training rule on fewer than five mends (Ūnapañcabandhana) - Điều học về chưa đủ năm miếng vá.
Bu Np 23 - The training rule on tonics (Bhesajja) - Điều học về dược phẩm.
Bu Np 24 - The training rule on the rainy - season robe (Vassikasāṭika) - Điều học về vải choàng tắm mưa.
Bu Np 25 - The training rule on taking back a robe (Cīvaraacchindana) - Điều học về việc giật lại y.
Bu Np 26 - The training rule on asking for thread (Suttaviññatti) - Điều học về yêu cầu chỉ sợi.
Bu Np 27 - The long training rule on weavers (Mahāpesakāra) - Điều học về thợ dệt.
Bu Np 28 - The training rule on haste - cloth (Accekacīvara) - Điều học về y đặc biệt.
Bu Np 29 - The training rule on what is risky (Sāsaṅka) - Điều học về (chỗ ngụ) nguy hiểm.
Bu Np 30 - The training rule on what was intended (Pariṇata) - Điều học về ‘đã được thuyết phục’.

V- CONFESSION (PĀCITTIYA) – ĐƠN ĐỌA, ƯNG ĐỐI TRỊ (92)
Bu Pc 1 - The training rule on lying (Musāvāda) - Điều học về nói dối.
Bu Pc 2 - The training rule on abusive speech (Omasavāda) - Điều học về nói lời mắng nhiếc.
Bu Pc 3 - The training rule on malicious talebearing (Pesuñña) - Điều học về nói đâm thọc.
Bu Pc 4 - The training rule on memorizing the Teaching (Padasodhamma) - Điều học về Pháp theo từng câu.
Bu Pc 5 - The training rule on the same sleeping place (Anupasampannasahaseyya) - Điều học thứ nhất về nằm chung chỗ ngụ.
Bu Pc 6 - The second training rule on the same sleeping place (Mātugāmasahaseyya) - Điều học thứ hai về nằm chung chỗ ngụ.
Bu Pc 7 - The training rule on teaching (Dhammadesanā) - Điều học về thuyết Pháp.
Bu Pc 8 - The training rule on telling truthfully (Bhūtārocana) - Điều học về tuyên bố sự thực chứng.
Bu Pc 9 - The training rule on telling about what is grave (Duṭṭhullārocana) - Điều học về công bố tội xấu.
Bu Pc 10 - The training rule on digging the earth (Pathavīkhaṇana) - Điều học về việc đào đất.
Bu Pc 11 - The training rule on plants (Bhūtagāma) - Điều học về thảo mộc.
Bu Pc 12 - The training rule on evasive speech (Aññavādaka) - Điều học về nói tránh né.
Bu Pc 13 - The training rule on complaining (Ujjhāpanaka) - Điều học về việc phàn nàn.
Bu Pc 14 - The training rule on furniture (Mañcasanthārana) - Điều học thứ nhất về chỗ nằm ngồi.
Bu Pc 15 - The second training rule on furniture (Seyyasanthārana) - Điều học thứ hai về chỗ nằm ngồi.
Bu Pc 16 - The training rule on encroaching (Anupakhajja) - Điều học về việc chen vào.
Bu Pc 17 - The training rule on throwing out (Nikkaḍḍhana) - Điều học về việc lôi kéo ra.
Bu Pc 18 - The training rule on upper stories (Vehāsakuṭi) - Điều học về căn gác lầu.
Bu Pc 19 - The training rule on large dwellings (Mahallakavihāra) - Điều học về trú xá lớn.
Bu Pc 20 - The training rule on containing living beings (Sappāṇaka) - Điều học về (nước) có sinh vật.
Bu Pc 21 - The training rule on the instruction (Ovāda) - Điều học về giáo giới.
Bu Pc 22 - The training rule on set (Atthaṅgata) - Điều học về (mặt trời) đã lặn.
Bu Pc 23 - The training rule on the nuns’ dwelling place (Bhikkhunupassaya) - Điều học về chỗ ngụ của tỳ khưu ni.
Bu Pc 24 - The training rule on worldly gain (Āmisa) - Điều học về vật chất.
Bu Pc 25 - The training rule on giving robe - cloth (Cīvaradāna) - Điều học về cho y.
Bu Pc 26 - The training rule on sewing robes (Cīvarasibbana) - Điều học về may y.
Bu Pc 27 - The training rule on arrangements (Saṁvidhāna) - Điều học về việc hẹn trước.
Bu Pc 28 - The training rule on boarding boats (Nāvābhiruhana) - Điều học về việc lên thuyền.
Bu Pc 29 - The training rule on had prepared (Paripācita) - Điều học về được môi giới.
Bu Pc 30 - The training rule on sitting in private (Rahonisajja) - Điều học về ngồi nơi kín đáo.
Bu Pc 31 - The training rule on almsmeals at public guesthouses (Āvasathapiṇḍa) - Điều học về vật thực ở phước xá.
Bu Pc 32 - The training rule on eating in a group (Gaṇabhojana) - Điều học về vật thực chung nhóm.
Bu Pc 33 - The training rule on eating a meal before another (Paramparabhojana) - Điều học về vật thực thỉnh sau.
Bu Pc 34 - The training rule on Kāṇamātā (Dvittipattapūrapaṭiggahaṇa) - Điều học về người mẹ của Kāṇā.
Bu Pc 35 - The training rule on invitations (Pavāraṇā) - Điều học thứ nhất về việc ngăn (vật thực).
Bu Pc 36 - The second training rule on invitations (Dutiyapavāraṇā) - Điều học thứ hai về ngăn (vật thực).
Bu Pc 37 - The training rule on eating at the wrong time (Vikālabhojana) - Điều học về vật thực sái giờ.
Bu Pc 38 - The training rule on storing (Sannidhikāraka) - Điều học về tích trữ (vật thực).
Bu Pc 39 - The training rule on fine foods (Paṇītabhojana) - Điều học về vật thực thượng hạng.
Bu Pc 40 - The training rule on tooth cleaners (Dantapona) - Điều học về tăm xỉa răng.
Bu Pc 41 - The training rule on naked ascetics (Acelaka) - Điều học về đạo sĩ lõa thể.
Bu Pc 42 - The training rule on sending away (Uyyojana) - Điều học về việc đuổi đi.
Bu Pc 43 - The training rule on lustful (Sabhojana) - Điều học về chỉ có cặp vợ chồng.
Bu Pc 44 - The training rule on private and concealed (Rahopaṭicchanna) - Điều học thứ nhất về ngồi nơi kín đáo.
Bu Pc 45 - The training rule on sitting down in private (Rahonisajja) - Điều học thứ hai về ngồi nơi kín đáo.
Bu Pc 46 - The training rule on visiting (Cāritta) - Điều học về đi thăm viếng.
Bu Pc 47 - The training rule on Mahānāma (Catumāsappaccayapavāraṇā) - Điều học về vị Mahānāma.
Bu Pc 48 - The training rule on armies (Uyyuttasenā) - Điều học về quân đội động binh.
Bu Pc 49 - The training rule on staying with armies (Senāvāsa) - Điều học về trú ngụ nơi binh đội.
Bu Pc 50 - The training rule on battles (Uyyodhika) - Điều học về nơi tập trận.
Bu Pc 51 - The training rule on drinking alcoholic drinks (Surāpāna) - Điều học về uống rượu.
Bu Pc 52 - The training rule on tickling (Aṅgulipatodaka) - Điều học về thọt lét bằng ngón tay.
Bu Pc 53 - The training rule on playing (Hasadhamma) - Điều học về chơi giỡn.
Bu Pc 54 - The training rule on disrespect (Anādariya) - Điều học về sự không tôn trọng.
Bu Pc 55 - The training rule on scaring (Bhiṁsāpana) - Điều học về việc làm cho kinh sợ.
Bu Pc 56 - The training rule on fire (Jotika) - Điều học về ngọn lửa.
Bu Pc 57 - The training rule on bathing (Nahāna) - Điều học về việc tắm.
Bu Pc 58 - The training rule on making stains (Dubbaṇṇakaraṇa) - Điều học về việc làm hoại sắc.
Bu Pc 59 - The training rule on assigning ownership to another (Vikappana) - Điều học về chú nguyện để dùng chung.
Bu Pc 60 - The training rule on hiding robes (Cīvaraapanidhāna) - Điều học về việc thu giấu y.
Bu Pc 61 - The training rule on intentionally (Sañcicca) - Điều học về cố ý (giết) sinh vật.
Bu Pc 62 - The training rule on containing living beings (Sappāṇaka) - Điều học về (nước) có sinh vật.
Bu Pc 63 - The training rule on reopening (Ukkoṭana) - Điều học về việc khơi lại.
Bu Pc 64 - The training rule on what is grave (Duṭṭhulla) - Điều học về tội xấu xa.
Bu Pc 65 - The training rule on less than twenty years old (Ūnavīsativassa) - Điều học về người kém hai mươi tuổi.
Bu Pc 66 - The training rule on a group of traveling thieves (Theyyasattha) - Điều học về đám người đạo tặc.
Bu Pc 67 - The training rule on arrangements (Saṁvidhāna) - Điều học về việc hẹn trước.
Bu Pc 68 - The training rule on Ariṭṭha (Antarāyika) - Điều học về vị Ariṭṭha.
Bu Pc 69 - The training rule on living with one who has been ejected (Ukkhittasambhoga) - Điều học về việc hưởng thụ chung với vị bị án treo.
Bu Pc 70 - The training rule on Kaṇṭaka (Samaṇuddesaantarāyika) - Điều học về vị Kaṇṭaka.
Bu Pc 71 - The training rule on legitimately (Sahadhammika) - Điều học về (nói) theo Pháp.
Bu Pc 72 - The training rule on annoyance (Vilekhana) - Điều học về việc gây ra sự bối rối.
Bu Pc 73 - The training rule on deception (Mohana) - Điều học về sự giả vờ ngu dốt.
Bu Pc 74 - The training rule on hitting (Pahāra) - Điều học về cú đánh.
Bu Pc 75 - The training rule on raising a hand (Talasattika) - Điều học về việc giá tay (dọa đánh).
Bu Pc 76 - The training rule on groundless (Amūlaka) - Điều học về không có nguyên cớ.
Bu Pc 77 - The training rule on intentionally (Sañcicca) - Điều học về cố ý.
Bu Pc 78 - The training rule on eavesdropping (Upassuti) - Điều học về việc nghe lén.
Bu Pc 79 - The training rule on obstructing a legal procedure (Kammapaṭibāhana) - Điều học về việc ngăn cản hành sự.
Bu Pc 80 - The training rule on leaving without giving consent (Chandaṁadatvāgamana) - Điều học về việc bỏ đi không trao ra sự tùy thuận.
Bu Pc 81 - The training rule on what is worn out (Dubbala) - Điều học về vị Dabba.
Bu Pc 82 - The training rule on diverting (Pariṇāmana) - Điều học về việc thuyết phục dâng.
Bu Pc 83 - The training rule on royal compounds (Antepura) - Điều học về hậu cung của đức vua.
Bu Pc 84 - The training rule on precious things (Ratana) - Điều học về vật quý giá.
Bu Pc 85 - The training rule on entering an inhabited area at the wrong time (Vikālagāmappavisana) - Điều học về việc vào làng lúc sái thời.
Bu Pc 86 - The training rule on needle cases (Sūcighara) - Điều học về ống đựng kim.
Bu Pc 87 - The training rule on beds and benches (Mañcapīṭha) - Điều học về giường nằm.
Bu Pc 88 - The training rule on upholstered with cotton down (Tūlonaddha) - Điều học về độn bông gòn.
Bu Pc 89 - The training rule on sitting mats (Nisīdana) - Điều học về tấm lót ngồi.
Bu Pc 90 - The training rule on itch covers (Kaṇḍuppaṭicchādi) - Điều học về y đắp ghẻ.
Bu Pc 91 - The training rule on the rainy - season robe (Vassikasāṭikā) - Điều học về vải choàng tắm mưa.
Bu Pc 92 - The training rule on Nanda (Sugatacīvara) - Điều học về trưởng lão Nanda.

VI- ACKNOWLEDGMENT (PĀṬIDESANĪYA) – HỐI QUÁ, ƯNG PHÁT LỘ (4)
Bu Pd 1 - The training rule on unrelated nun (Aññatikāya) - Điều học về vị ni không phải là thân quyến.
Bu Pd 2 - The training rule on giving directions (Vosānaṃ) - Điều học về hướng dẫn sự phục vụ.
Bu Pd 3 - The training rule on family ‘in training’ (Sekha) - Điều học về gia đình bậc hữu học.
Bu Pd 4 - The training rule on wilderness dwellings (Āraññakena) - Điều học về việc ở trong rừng.

VII- RULES FOR TRAINING (SEKHIYA) – CHÚNG HỌC, ƯNG HỌC (75)
Bu Sk 1 - The training rule on evenly all around (Parimaṇḍala) - Điều học về quấn y (nội) tròn đều.
Bu Sk 2 - The second training rule on evenly all around Dutiyaparimaṇḍala) - Điều học về trùm y (vai trái) tròn đều.
Bu Sk 3 - The training rule on well - covered (Suppaṭicchanna) - Điều học về mặc y che kín đáo.
Bu Sk 4 - The second training rule on well - covered (Dutiyasuppaṭicchanna) - Điều học thứ hai về mặc y che kín đáo.
Bu Sk 5 - The training rule on well - restrained (Susaṁvuta) - Điều học về khéo thu thúc.
Bu Sk 6 - The second training rule on well - restrained (Dutiyasusaṁvuta) - Điều học thứ hai về khéo thu thúc.
Bu Sk 7 - The training rule on lowered eyes (Okkhittacakkhu) - Điều học về mắt nhìn xuống.
Bu Sk 8 - The second training rule on lowered eyes (Dutiyaokkhittacakkhu) - Điều học thứ hai về mắt nhìn xuống.
Bu Sk 9 - The training rule on lifted robes (Ukkhittaka) - Điều học về sự vén y lên.
Bu Sk 10 - The second training rule on lifted robes (Dutiyaukkhittaka) - Điều học thứ hai về sự vén y lên.
Bu Sk 11 - The training rule on laughing loudly (Ujjagghika) - Điều học về tiếng cười vang.
Bu Sk 12 - The second training rule on laughing loudly (Dutiyaujjagghika) - Điều học thứ hai về tiếng cười vang.
Bu Sk 13 - The training rule on loud noises (Appasadda) - Điều học về giọng nói nhỏ nhẹ.
Bu Sk 14 - The second training rule on loud noises (Dutiyaappasadda) - Điều học thứ hai về giọng nói nhỏ nhẹ.
Bu Sk 15 - The training rule on swaying the body (Kāyappacālaka) - Điều học về sự lắc lư thân.
Bu Sk 16 - The second training rule on swaying the body (Dutiyakāyappacālaka) - Điều họcthứ hai về sự lắc lư thân.
Bu Sk 17 - The training rule on swinging the arms (Bāhuppacālaka) - Điều học về sự lắc lư cánh tay.
Bu Sk 18 - The second training rule on swinging the arms (Dutiyabāhuppacālaka) - Điều học thứ hai về sự lắc lư cánh tay.
Bu Sk 19 - The training rule on swaying the head (Sīsappacālaka) - Điều học về sự lắc lư đầu.
Bu Sk 20 - The second training rule on swaying the head (Dutiyasīsappacālaka) - Điều học thứ hai về sự lắc lư đầu.
Bu Sk 21 - The training rule on hands on hips (Khambhakata) - Điều học về sự chống nạnh.
Bu Sk 22 - The second training rule on hands on hips (Dutiyakhambhakata) - Điều học thứ hai về sự chống nạnh.
Bu Sk 23 - The training rule on covering the head (Oguṇṭhita) - Điều học về việc trùm đầu.
Bu Sk 24 - The second training rule on covering the head (Dutiyaoguṇṭhita) - Điều học thứ hai về việc trùm đầu.
Bu Sk 25 - The training rule on squatting on the heels (Ukkuṭika) - Điều học về việc đi nhón gót.
Bu Sk 26 - The training rule on sitting with clasped knees (Pallatthika) - Điều học về sự ôm đầu gối.
Bu Sk 27 - The training rule on receiving respectfully (Sakkaccapaṭiggahaṇa) - Điều học về thọ lãnh đồ khất thực một cách nghiêm trang.
Bu Sk 28 - The training rule on receiving with attention on the almsbowl (Pattasaññīpaṭiggahaṇa) - Điều học về thọ lãnh đồ khất thực với sự chú tâm ở bình bát.
Bu Sk 29 - The training rule on receiving an even measure of bean curry (Samasūpakapaṭiggahaṇa) - Điều học về thọ lãnh xúp đậu tương xứng.
Bu Sk 30 - The training rule on even levels (Samatittika) - Điều học về thọ lãnh đồ khất thực vừa ngang miệng (bình bát).
Bu Sk 31 - The training rule on respectfully (Sakkacca) - Điều học về thọ dụng đồ khất thực một cách nghiêm trang.
Bu Sk 32 - The training rule on attention on the almsbowl (Pattasaññī) - Điều học về thọ dụng đồ khất thực với sự chú tâm ở bình bát.
Bu Sk 33 - The training rule on in order (Sapadāna) - Điều học về thọ dụng đồ khất thực theo tuần tự.
Bu Sk 34 - The training rule on an even measure of bean curry (Samasūpaka) - Điều học về thọ dụng xúp đậu tương xứng.
Bu Sk 35 - The training rule on making a heap (Thūpakata) - Điều học về không vun lên thành đống.
Bu Sk 36 - The training rule on covering with rice (Odanappaṭicchādana) - Điều học về không dùng cơm che lấp xúp hoặc thức ăn.
Bu Sk 37 - The training rule on requesting rice and bean curry (Sūpodanaviññatti) - Điều học về không yêu cầu xúp và cơm.
Bu Sk 38 - The training rule on finding fault (Ujjhānasaññī) - Điều học về không nhìn vào bình bát của các vị khác với ý định tìm lỗi.
Bu Sk 39 - The training rule on mouthfuls (Nātimahanta) - Điều học về không làm vắt cơm quá lớn.
Bu Sk 40 - The training rule on mouthfuls (Parimaṇḍala) - Điều học về nên làm nắm cơm tròn đều.
Bu Sk 41 - The training rule on without bringing (Anāhaṭa) - Điều học về không há miệng ra khi vắt cơm chưa được đưa đến.
Bu Sk 42 - The second training rule on without bringing (Sabbahattha) - Điều học về không đưa trọn bàn tay vào miệng trong lúc thọ thực.
Bu Sk 43 - The training rule on with a mouthful (Sakabaḷa) - Điều học về không nói khi miệng có vắt cơm.
Bu Sk 44 - The training rule on lifted balls of food (Piṇḍukkhepaka) - Điều học về không thọ thực theo lối đưa thức ăn (vào miệng) một cách liên tục.
Bu Sk 45 - The training rule on breaking up mouthfuls (Kabaḷāvacchedaka) - Điều học về không thọ thực theo lối cắn vắt cơm từng chút một.
Bu Sk 46 - The training rule on stuffing the cheeks (Avagaṇḍakāraka) - Điều học về không thọ thực theo lối làm phồng má.
Bu Sk 47 - The training rule on shaking the hand (Hatthaniddhunaka) - Điều học về không thọ thực có sự vung rảy bàn tay.
Bu Sk 48 - The training rule on scattering rice (Sitthāvakāraka) - Điều học về không thọ thực có sự làm rơi đổ cơm.
Bu Sk 49 - The training rule on sticking out the tongue (Jivhānicchāraka) - Điều học về không thọ thực có sự le lưỡi.
Bu Sk 50 - The training rule on chomping (Capucapukāraka) - Điều học về không thọ thực có làm tiếng chép chép.
Bu Sk 51 - The training rule on slurping (Surusurukāraka) - Điều học về không thọ thực có làm tiếng sột sột.
Bu Sk 52 - The training rule on licking the hands (Hatthanillehaka) - Điều học về không thọ thực có sự liếm tay.
Bu Sk 53 - The training rule on licking the almsbowl (Pattanillehaka) - Điều học về không thọ thực có sự nạo vét bình bát.
Bu Sk 54 - The training rule on licking the lips (Oṭṭhanillehaka) - Điều học về không thọ thực có sự liếm môi.
Bu Sk 55 - The training rule on with food (Sāmisa) - Điều học về không thọ lãnh tô nước uống bằng bàn tay có dính thức ăn.
Bu Sk 56 - The training rule on containing rice (Sasitthaka) - Điều học về không đổ bỏ nước rửa bình bát có lẫn cơm ở nơi xóm nhà.
Bu Sk 57 - The training rule on holding a sunshade (Chattapāṇi) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có dù ở bàn tay.
Bu Sk 58 - The training rule on holding a staff (Daṇḍapāṇi) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có gậy ở bàn tay.
Bu Sk 59 - The training rule on holding a knife (Satthapāṇi) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có dao ở bàn tay.
Bu Sk 60 - The training rule on holding a weapon (Āvudhapāṇi) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có vũ khí ở bàn tay.
Bu Sk 61 - The training rule on shoes (Pāduka) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có mang giày.
Bu Sk 62 - The training rule on sandals (Upāhanāruḷha) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có mang dép.
Bu Sk 63 - The training rule on vehicles (Yāna) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh ở trên xe.
Bu Sk 64 - The training rule on lying down (Sayana) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang nằm.
Bu Sk 65 - The training rule on clasping the knees (Pallatthika) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi ôm đầu gối.
Bu Sk 66 - The training rule on headdresses (Veṭhita) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đội khăn ở đầu.
Bu Sk 67 - The training rule on covered heads (Oguṇṭhita) - Điều học về không thuyết Pháp đến người không bị bệnh có đầu được trùm lại.
Bu Sk 68 - The training rule on the ground (Chamā) - Điều học về sẽ không ngồi ở nền đất rồi thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi trên chỗ ngồi.
Bu Sk 69 - The training rule on low seats (Nīcāsana) - Điều học về việc không ngồi ở chỗ ngồi thấp rồi thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi trên chỗ ngồi cao.
Bu Sk 70 - The training rule on standing (Ṭhita) - Điều học về việc không đứng thuyết Pháp đến người không bị bệnh ngồi.
Bu Sk 71 - The training rule on walking behind (Pacchatogamana) - Điều học về việc không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang đi phía trước.
Bu Sk 72 - The training rule on walking next to the path (Uppathenagamana) - Điều học về việc không thuyết Pháp đến người không bị bệnh đang đi giữa đường.
Bu Sk 73 - The training rule on defecating while standing (Ṭhitouccāra) - Điều học về không đứng đại tiện hoặc tiểu tiện nếu không bị bệnh.
Bu Sk 74 - The training rule on defecating on cultivated plants (Hariteuccāra) - Điều học về không đại tiện hoặc tiểu tiện hoặc khạc nhổ trên cỏ cây xanh nếu không bị bệnh.
Bu Sk 75 - The training rule on defecating in water (Udakeuccāra) - Điều học về không đại tiện hoặc tiểu tiện hoặc khạc nhổ vào trong nước nếu không bị bệnh.

VIII- SETTLING LEGAL ISSUES (ADHIKARAṆASAMATHĀ) – DIỆT TRÁNH, DÀN XẾP TRANH TỤNG (7)
Bu As 1–7 - The settling of legal issues (Adhikaraṇasamatha) - Bảy pháp dàn xếp tranh tụng .

*-----*



Kinh tụng giới bổn tỳ-khưu và tỳ-khưu-ni, Pāli-Việt

 KINH TỤNG GIỚI BỔN TỲ-KHƯU VÀ TỲ-KHƯU-NI, PĀLI-VIỆT

Tải bản PDF về máy tính:

1) Kinh tụng Giới bổn Tỳ-khưu (BHIKKHUPĀTIMOKKHA), Pāli-Việt 
https://tinyurl.com/bd4dkj9w   [vn21.pdf, 866 KB]

2) Kinh tụng Giới bổn Tỳ-khưu-ni (BHIKKHUNIPĀTIMOKKHA), Pāli-Việt
 https://tinyurl.com/m2urfwxf  [1.2 MB]

   

*-----*




Saturday, 18 January 2025

Trịnh Công Sơn: Các tập nhạc

CÁC TẬP NHẠC CỦA TRỊNH CÔNG SƠN 

Đây là các tập nhạc Trịnh Công Sơn tôi sưu tầm từ nhiều nguồn trên Internet trong nhiều năm qua. Vào ngăn chứa có link dưới đây để chọn tập nhạc dạng PDF và tải về máy:

 https://tinyurl.com/4tz534xt  

DANH MỤC:

1. Bên đời hiu quạnh (Nhân Bản, 1992)
2. Ca khúc Da Vàng (Nhân Bản, 1967)
3. Ca khúc Trịnh Công Sơn, Thần thoại quê hương (An Tiêm, 1967)
4. Ca khúc Trịnh Công Sơn (Nhân Bản, 1967)
5. Cho con (1991)
6. Cỏ xót xa đưa (Nhân Bản, 1972)
7. Em còn nhớ hay em đã quên (1991)
8. Khói trời mênh mông (Nhân Bản, 1972)
9. Kinh Việt Nam (Nhân Bản, 1970)
10. Lời của dòng sông (web, 2011)
11. Lời đất đá cũ (Nhân Bản, 1973)
12. Một cõi đi về (1989)
13. Như cánh vạc bay (Nhân Bản, 1972)
14. Những bài ca không năm tháng (2011)
15. Những tình khúc Trịnh Công Sơn (Nhân Bản, 1967)
16. Phụ khúc Da Vàng (Nhân Bản, 1972)
17. Ta phải thấy mặt trời (Nhân Bản, 1969)
18. Tự tình khúc (Nhân Bản, 1972)
19. Tuyển tập Trịnh Công Sơn (web, 2013)

*-----*


Friday, 17 January 2025

Nguyễn Đức Quang: Tuyển tập Du ca

TUYỂN TẬP DU CA
Nguyễn Đức Quang (1944-2011)

Trong thời học trò của tôi tại trường Trung học Petrus Trương Vĩnh Ký ở Sài Gòn, tôi có tham gia các công tác xã hội và qua đó có những sinh hoạt ca hát cộng đồng trong khoảng thời gian 1964-1969. Nhờ đó, tôi biết một số bài hát của các nhạc sĩ Phạm Duy, Nguyễn Đức Quang và Trịnh Công Sơn. 

Nhạc si Nguyễn Đức Quang là một trong những người tiền phong thành lập phong trào Du ca. Ông sáng tác rất nhiều bài hát, nhưng tôi chỉ quen thuộc với 17 bài hát của ông. Sau đây là tập nhạc gồm các bài hát quen thuộc đó, trích từ các tập nhạc của Phong trào Du ca.

Tải tập nhạc, dạng PDF:
https://tinyurl.com/y3f5j6vs [3.6 MB]

MỤC LỤC

1. Anh em tôi  
2. Bên kia sông  
3. Chiều qua Tuy Hòa  
4. Chuyện quê ta
5. Cho đồng bào tôi 
6. Dưới ánh mặt trời  
7. Đường Việt Nam  
8. Hy vọng đã vươn lên  
9. Không phải là lúc 
10. Lìa nhau 
11. Người anh Vĩnh Bình  
12. Người yêu tôi bệnh  
13. Thiên thu
14. Về với mẹ cha  
15. Vì tôi là linh mục  
16. Việt Nam quê hương ngạo nghễ  
17. Xin chọn nơi này làm quê hương  

Ghi thêm:
Những ca khúc cuối cùng (2011), do nhóm thân hữu sưu tập.
https://tinyurl.com/3fvw3sxt  [14.8 MB]

1. Nào Ai
2. Mùa Thu Lại Đi
3. Về Con Phố Xưa
4. Trên Đường Phố San Francisco|
5. Tôi Chờ Điều Ấy
6. Một Lần Thôi
7. Tình Tôi Con Dốc Nhỏ
8. Có Những Khi
9. Về Đây Nhé
10. Con Gấu Nhồi Bông
11. Trên Đồi Arlington
12. Vắng Em
13. Về Đồi Hoang
14. Thèm
15. Anh Thích Em Lặng Thinh
16. Em Là Của Anh
17. Đứng Bên Tôi
18. Tôi Có Một Mối Tình 

* Tuyển tập 50 năm Du Ca (2017), do nhóm Du Ca VN-Saigon sưu tập (2017) 
https://tinyurl.com/3knmdapb   [17.8 MB]

*-----*







Thursday, 16 January 2025

Phạm Duy: Sưu tập các tài liệu sách báo về nhạc Phạm Duy

 SƯU TẬP CÁC TÀI LIỆU SÁCH BÁO VỀ NHẠC PHẠM DUY

Vào ngăn chứa có link dưới đây để chọn tài liệu và tải về máy: 
https://tinyurl.com/4jt6dyd3   

DANH MỤC

1. Đỗ Ngọc Yến - Tâm Ca Phạm Duy và Phong Trào Du Ca (1987).pdf
2. Ngô Thế Vinh - Tình quê hương trong nhạc Phạm Duy (2022).pdf
3. Đường về Dân ca (1990).pdf
4. Hồi ký I, 1921-1945 (Midway Press, 2024).pdf
5. Hồi ký II, 1945-1951 (Midway Press, 2024).pdf
6. Hồi ký III, 1951-1975 (Midway Press, 2024).pdf
7. Hồi ký IV, 1975-2001 (Midway Press, 2024).pdf
8. Một đời nhìn lại - Bút ký (2003).pdf
9. Một đời nhìn lại - Ngàn lời ca.pdf
10. Một đời nhìn lại - Tuyển tập các bài viết về nhạc Phạm Duy - Chapter 1-7.pdf
11. Một đời nhìn lại - Tuyển tập các bài viết về nhạc Phạm Duy - Chapter 8-11.pdf
12. Một đời nhìn lại - Tuyển tập các bài viết về nhạc Phạm Duy - Chapter 12-15.pdf
13. Nhớ, Hồi ức Phạm Duy (2005).pdf
14. Những trang hồi âm (2009).pdf
15. Phỏng vấn Phạm Duy, 41 câu hỏi của Tuấn Khanh (1996).pdf
16. Sáng tác qua dòng nhạc Phạm Duy (2010).pdf
17. Sự nghiệp văn nghệ Phạm Duy - Văn Học (1987).pdf
18. Tìm hiểu nhạc Phạm Duy (2007).pdf
19. Tưởng niệm 10 năm ngày mất Phạm Duy - Saigon Nhỏ (2023).pdf
20. Vang Vọng Một Thời (2012).pdf
21. Viết về 10 bài Tâm ca.pdf

*-----*


Phạm Duy: Những trang hồi âm (2009)

NHỮNG TRANG HỒI ÂM 
Phạm Duy
Sài Gòn, 2009

Đây là bản thảo một tập sách do nhạc sĩ Phạm Duy biên soạn ở Sài Gòn vào năm 2009 khi ông trở về sống ở Việt Nam trong những năm cuối đời.

Tải tập sách dạng PDF:
https://tinyurl.com/2nwzk6b9  [10.8 MB]    

MỤC LỤC

Mở đầu
1. Đi tìm giai điệu
2. Trường ca Con Đường Cái Quan
3. Trường ca Mẹ Việt Nam
4. Tâm ca
5. Tâm phẫn ca
6. Đạo ca
7. Rong ca
8. Thiền ca
9. Trường ca Hàn Mặc Tử
10. Học ở nhạc Classic
11. Đi tìm tiết điệu 

*-----*







Phạm Duy: Các tập nhạc Phạm Duy

CÁC TẬP NHẠC PHẠM DUY

Vào ngăn chứa có link dưới đây để chọn tập nhạc dạng PDF và tải về máy:
https://tinyurl.com/mpud92xx  

DANH MỤC:

1. 17 Tình ca bất tử (1971).pdf
2. Ca khúc cho ngày mai (1970).pdf
3. Cho nhau riêng nhau một đời (1970).pdf
4. Con đường tình chúng ta đi (1973).pdf
5. Dân Ca (1966).pdf
6. Đạo Ca (1971).pdf
7. Đưa em tìm động hoa vàng (2006).pdf
8. Giết người trong mộng (1970).pdf
9. Giết người trong mộng (web, 2011).pdf
10. Giọt lệ cho tình ta (1970).pdf
11. Hát Vào Đời (1969).pdf
12. Hoan Ca (1973).pdf
13. Hương ca (2006).pdf
14. Kỷ Vật Chúng Ta (1971).pdf
15. Một đời để yêu, Vườn thơ cánh nhạc (1989).pdf
16. Ngày đó chúng mình yêu nhau (1968).pdf
17. Ngày xưa Hoàng thị (web, 2011).pdf
18. Rồi đây anh sẽ đưa em về nhà (2007).pdf
19. Tâm Ca (1965).pdf
20. Thương ca Chiến Trường (1972).pdf
21. Trường ca Con Đường Cái Quan (1960).pdf
22. Trường ca Mẹ Việt Nam (1964).pdf

*-----*


Phạm Duy: Vang vọng một thời (2012)

 VANG VỌNG MỘT THỜI
Phạm Duy

Nxb Hồng Đức
Sài Gòn, 2012

Đây là cuốn sách cuối cùng do Nhạc sĩ Phạm Duy biên soạn trước khi ông qua đời, xuất bản năm 2012, gồm các mẫu chuyện, kỷ niệm về 47 bài hát do ông sáng tác.

Tải tập sách dạng PDF:
https://tinyurl.com/ydntks76   [27.3 MB]  

MỤC LỤC

Mấy Lời Nói Đầu

1. Áo Anh Sứt Chı̉ Đường Tà
2. Bà Mẹ Gio Linh
3. Bà Mẹ Quê
4. Bên Cầu Biên Giới
5. Bên Ni Bên Nớ
6. Chiều Về Trên Sông
7. Chiều Ðông
8. Cỏ Hồng
9. Còn Chút Gı̀ Để Nhớ
10. Cô Hái Mơ
11. Dạ Lai Hương
12. Đà Lạt Trăng Mờ
13. Đây Thôn Vı̃ Dạ
14. Ðưa Em Tı̀m Ðộng Hoa Vàng
15. Ðừng Bỏ Em Một Mı̀nh
16. Đừng Xa Nhau
17. Gọi Em Là Đóa Hoa Sầu
18. Hoa Xuân
19. Hỡi Sứ Thần Thiên Chúa Gabriel
20. Hồn Là Ai
21. Huyền Thoại Trên Một Vùng Biển
22. Khối Tı̀nh Trương Chi
23. Kiếp Nào Có yêu Nhau
24. Lạy Bà Là Đấng Tinh Truyền Thánh Vẹn
25. Một Bàn Tay
26. Mưa Rơi
27. Mùa Thu Paris
28. Nắng Chiều Rực Rỡ
29. Ngậm Ngùi
30. Ngày Đó Chúng Mı̀nh
31. Nghı̀n Năm Vẫn Chưa Quên
32. Người Về
33. Nghı̀n Trùng Xa Cách
34. Như Là Lòng Tôi
35. Nương Chiều
36. Phượng Trı̀ Ôi Phượng Trı̀
37. Quán Bên Đường
38. Tạ Ơn Đời
39. Tây Tiến
40. Thà Là Giọt Mưa Chung
41. Tiễn Em
43. Tı̀nh Ca
44. Tı̀nh Quê
45. Trăng Sao Rớt Rụng
46. Trút Linh Hồn
47. Về Đây

*-----*



Phạm Duy: Ngàn lời ca (2006)

NGÀN LỜI CA 
Phạm Duy (2006) 

Đây là tập bản thảo do Nhạc sĩ Phạm Duy soạn ra ở Sài Gòn năm 2006, dựa theo tập sách cùng tên xuất bản ở Hoa Kỳ năm 1987, với nhiều thông tin cập nhật.

Tải tập sách, dạng PDF: 
https://tinyurl.com/4r56cryp  [8.2 MB]  

*-----*




Phạm Duy: Giết người trong mộng (1968)

GIẾT NGƯỜI TRONG MỘNG 
12 Ca khúc của PHẠM DUY

Nxb TRÍ DŨNG
Sài Gòn, 1970

Tải tập nhạc, dạng PDF:
https://tinyurl.com/4w7by5u6  [6.7 MB] 

Mục lục

1. Giết người trong mộng
2. Những gì sẽ đem theo về cõi chết
3. Đường xưa lối cũ
4. Nụ tầm xuân
5. Tình quê
6. Yêu là chết ở trong lòng
7. Tiếng thu
8. Tình ca mùa thu
9. Chim lồng
10. Bên nớ bên ni
11. Chiều đông
12. Tỳ bà 

*-----*



Phạm Duy: Ngày đó chúng mình yêu nhau (1968)

NGÀY ĐÓ CHÚNG MÌNH YÊU NHAU
Phạm Duy

Nhà xuất bản AN TIÊM
Sài Gòn, 1968

Tải tập nhạc, dạng PDF:
https://tinyurl.com/a4x24hwc  [1.6 MB]  

MỤC LỤC

1. NGÀY ĐÓ CHÚNG MÌNH
2. MÙA XUÂN YÊU EM
3. MƯA RƠI
4. ĐƯỜNG EM ĐI
5. ĐỪNG XA NHAU
6. THƯƠNG TÌNH CA
7. NẾU MỘT MAI EM SẼ QUA ĐỜI
8. CÒN GÌ NỮA ĐÂU
9. KIẾP NÀO CÓ YÊU NHAU
10. TÌNH KỴ NỮ
11. MỘ KHÚC
12. NGẬM NGÙI
13. HOA RỤNG VEN SÔNG
14. THÚ ĐAU THƯƠNG

*-----*




Wednesday, 15 January 2025

Phạm Duy: Sưu tập các bản nhạc

 SƯU TẬP CÁC BẢN NHẠC PHẠM DUY
Bình Anson 

Vào ngăn chứa tại link dưới đây để chọn bản nhạc và tải về máy, dạng JPG và PDF:
https://tinyurl.com/2k99n49w

DANH MỤC:
1. Anh vái trời (Anh Nam kỳ dễ thương). jpg
2. Anh yêu em vào cõi chết
3. Áo anh sứt chỉ đường tà
4. Bà mẹ quê
5. Bài ca sao
6. Bao giờ biết tương tư
7. Bên cầu biên giới
8. Bến xuân
9. Bi hài kịch
10. Bình Ca 1
11. Cành hoa trắng
12. Cây đàn bỏ quên
13. Chỉ chừng đó thôi
14. Chiếc bóng bên đường
15. Chiếc kẹp tóc thơm tho
16. Chiều tà (Serenata)
17. Chiều Về Trên Sông
18. Chinh phụ ca
19. Chú cuội
20. Chủ Nhật buồn
21. Chuyện hai người lính
22. Chuyện tình buồn
23. Cô Bắc kỳ nho nhỏ
24. Cô hái mơ
25. Cỏ hồng
26. Còn chút gì để nhớ
27. Con đường tình ta đi
28. Con đường vui
29. Còn gì nữa đâu
30. Con quỳ lạy Chúa trên trời. jpg
31. Dạ hành
32. Dạ khúc
33. Dạ lai hương
34. Dặn dò
35. Đạo Ca 4, Quán Thế Âm
36. Đạo Ca 6, Lời ru
37. Đạo ca 9, Chắp tay hoa
38. Đất Mẹ, Mẹ Ta
39. Để lại cho em, Tâm ca 5
40. Đêm xuân
41. Đi vào quê hương
42. Đố ai
43. Dòng sông xanh
44. Đưa em tìm động hoa vàng
45. Đừng bỏ em một mình
46. Đừng xa nhau
47. Đường chiều lá rụng
48. Đường em đi
49. Đường xưa lối cũ (Về đây)
50. Em bé quê
51. Em hiền dịu
52. Em hiền như ma soeur
53. Em lễ chùa nầy
54. Gánh lúa. jpg
55. Giết người trong mộng
56. Giọt mưa trên lá
57. Gọi em là đóa hoa sầu
58. Hai năm tình lận đận
59. Hát với tôi
60. Hẹn hò
61. Hoa rụng ven sông
62. Hoa xuân
63. Khi tôi về
64. Khối tình Trương Chi
65. Kiếp nào có yêu nhau
66. Kiếp sau xin giữ lại đời cho nhau
67. Kỷ niệm
68. Kỷ vật cho em
69. Lại gần với nhau
70. Làm sao mà quên được
71. Lan buồn
72. Lời chào bình yên
73. Lữ hành
74. Mẹ trong lòng người đi
75. Mẹ trùng dương
76. Mộ khúc
77. Mối tình xa xưa, Celèbre Valse
78. Mộng du
79. Một bàn tay
80. Một đàn chim rơi
81. Một ngày, một đời
82. Mưa rơi
83. Mùa thu chết
84. Mùa thu Paris
85. Nắng chiều rực rỡ
86. Nếu một mai em sẽ qua đời
87. Ngậm ngùi
88. Ngày đó chúng mình
89. Ngày em 20 tuổi
90. Ngày sẽ tới
91. Ngày trở về
92. Ngày xưa Hoàng thị
93. Nghìn năm vẫn chưa quên
94. Nghìn trùng xa cách
95. Người lính trẻ
96. Người về. jpg
97. Nha Trang ngày về
98. Nhạc tuổi vàng
99. Nhân danh
100. Nhớ người ra đi
101. Nhớ người thương binh
102. Những gì sẽ đem theo về cõi chết
103. Nụ tầm xuân. jpg
104. Nước mắt mùa thu
105. Nước mắt rơi
106. Nước non ngàn dặm ra đi
107. Nương chiều
108. Ở rừng U Minh ta không thấy em
109. Phố buồn
110. Phượng yêu
111. Quán bên đường
112. Quê Nghèo
113. Rồi đây anh sẽ đưa em về nhà
114. Sức mấy mà buồn
115. Tạ ơn đời
116. Thà như giọt mưa
117. Thu ca điệu ru đơn
118. Thu chiến trường
119. Thương ai, nhớ ai
120. Thương tình ca
121. Thuyền viễn xứ
122. Tiễn em
123. Tiếng bước trên đường khuya
124. Tiếng đàn tôi
125. Tiếng sáo thiên thai
126. Tìm nhau
127. Tình ca
128. Tình cầm
129. Tình cho không biếu không
130. Tình hờ
131. Tình hoài hương
132. Tình khúc chiến trường
133. Tinh kỹ nữ
134. Tình nghèo
135. Tình quê
136. Tình sầu Du Tử Lê
137. Tóc mai sợi vắn sợi dài
138. Tôi còn yêu, tôi cứ yêu
139. Tôi đang mơ giấc mộng dài
140. Tôi ước mơ, Tâm ca 1
141. Trả lại em yêu
142. Trả lại tôi tuổi trẻ
143. Trở về mái nhà xưa, Back to Soriento
144. Tuổi ngọc
145. Tưởng như còn người yêu
146. Tỳ bà
147. Về đây
148. Vết thù trên lưng ngựa hoang
149. Viễn du
150. Việt Nam, Việt nam
151. Vợ chồng quê
152. Vũ nữ thân gầy, La Cumparsita
153. Xuân ca
154. Xuân hành
155. Yêu là chết ở trong lòng
156. Yêu tinh tình nữ

*-----*



Phạm Duy: Tình quê hương trong nhạc Phạm Duy và những chân dung (2022)

TÌNH QUÊ HƯƠNG TRONG NHẠC PHẠM DUY VÀ NHỮNG CHÂN DUNG 
Ngô Thế Vinh (2022) 

Tải bản PDF:
https://tinyurl.com/46ez5x4j [9.5 MB] 

*-----*



Phạm Duy: 179 sheet nhạc dạng PDF

179 sheet nhạc dạng PDF
Trang web truongca.com

Có thể đến trang web sau đây để chọn và tải các tờ nhạc (dạng PDF) về máy tính:
https://truongca.com/nhacsi/pham-duy/0

*-----*



Phạm Duy: Tuyển tập các bài viết về nhạc Phạm Duy (2006)

 TUYỂN TẬP CÁC BÀI VIẾT VỀ NHẠC PHẠM DUY 
Sài Gòn, 2006

Tải về 3 tập, dạng PDF:

- Tập I: https://tinyurl.com/56xtfbcn [8.1 MB] 
- Tập II: https://tinyurl.com/34a76t8x [7.5 MB] 
- Tập III: https://tinyurl.com/3nfa5eud [6.5 MB ] 

Tập I:

1. Viết về Trường ca Con Ðường Cái Quan 
2. Viết về Trường ca Mẹ Việt Nam
3. Viết về Tâm Ca 
4. Viết về Tổ Khúc Bầy Chim Bỏ Xứ
5. Viết về Rong Ca
6. Viết về Thiền Ca
7. Viết về Trường ca Hàn Mặc Tử 

Tập II:

8. Sách, Tiểu luận
9. Bài báo 
10. Viết về nghệ thuật phổ thơ vào nhạc - Nhạc thuật Phạm Duy
11. Phỏng vấn từ quốc nội và hải ngoại trước năm 2000

Tập III:

12. Viết về các buổi "Phạm Duy - Một Đời Nhìn Lại" (2002-2003) tại Mỹ 
13. Các bài viết khác từ quốc nội và hải ngoại sau năm 2000
14. Phạm Duy - Ngày trở về (2005 đến nay)
15. Phụ Lục: Các bài viết ngắn của Nhạc sĩ Phạm Duy

*-----*



Phạm Duy: Kỷ vật chúng ta (1971)

KỶ VẬT CHÚNG TA
Phạm Duy

Nxb Gìn Vàng Giữ Ngọc, Sài Gòn
1971 

Tải tập nhac, dạng PDF:
https://tinyurl.com/35zsctse [10.7 MB]

MỤC LỤC

1. Tình ca
2. Tình nghèo
3. Dân ca Thương binh
4. Tiếng hát trên sông Lô
5. Nương chiều
6. Về miền trung
7. Bà mẹ Gio Linh
8. Ngày trở về
9. Tình hoài hương
10. Bà mẹ quê
11. Em bé quê
12. Bà mẹ phù sa
13. Nhân danh
14. Bi hài kịch
15. Đi vào quê hương
16. Tôi không phải là gỗ đá
17. Chuyện hai người lính
18. Giết người trong mộng
19. Thu ca điệu ru đơn
20. Kỷ vật cho em
21. Người lính trẻ
22. Trả lại em yêu

*-----*






Tuesday, 14 January 2025

Phạm Duy: Tâm phẫn ca (1966-1971)

TÂM PHẪN CA (1966-1971)
Phạm Duy

Trong tập Hồi Ký, nhạc sĩ Phạm Duy cho biết tiếp theo 10 bài Tâm ca, ông sáng tác 10 bài Tâm phẫn ca khi chứng kiến cảnh chết chóc đau thương của cuộc chiến càng lúc càng khốc liệt. Tuy nhiên, tôi không thấy thông tin nào về tập nhạc Tâm phẫn ca này. Bây giờ mới biết là 10 bài hát đó được phân bố vào trong 2 tập nhạc xuất bản vào đầu thập niên 1970: Kỷ Vật Cho Em và Thương Ca Chiến Trường.

Tâm Phẫn Ca (TPC):

1- Tôi không phải là gỗ đá 
2- Người lính trẻ 
3- Chuyện hai người lính 
4- Đi vào quê hương 
5- Nhân danh 
6- Bi hài kịch 
7- Thầm gọi tên nhau trên chiến trường tồi tệ 
8- Kỷ vật cho em 
9- Tưởng như còn người yêu 
10- Bà mẹ phù sa 

Phân bố vào 2 tập:

I. Kỷ Vật Chúng Ta
https://tinyurl.com/35zsctse

- Bà mẹ phù sa – TPC 10
- Nhân danh – TPC 5
- Bi hài kịch – TPC 6
- Đi vào quê hương – TPC 4
- Tôi không phải là gỗ đá – TPC 1
- Chuyện hai người lính – TPC 3
- Kỷ vật cho em – TPC 8
- Người lính trẻ – TPC 2

II. Thương Ca Chiến Trường 
https://tinyurl.com/y32nh5bf

- Tưởng như còn người yêu – TPC 9
- Thầm gọi tên nhau trên chiến trường tồi tệ – TPC 7

*-----*



Phạm Duy: Tâm Ca Phạm Duy và Phong Trào Du Ca (1987)

Tâm Ca Phạm Duy và Phong Trào Du Ca 
Đỗ Ngọc Yến 
Tạp chí Văn Học, số 21, tháng 10-1987

Tải bản PDF: 
https://tinyurl.com/yw64zz8x  [262 KB]

*




Phạm Duy: Sự nghiệp văn nghệ Phạm Duy (1987)

Sự nghiệp văn nghệ Phạm Duy 
Tạp chí Văn Học, Hoa Kỳ
Tháng 10-1987 

Tải tập tạp chí, dạng PDF: 
https://tinyurl.com/2f7u9udt  [1.9 MB]  

*-----*




Phạm Duy: Tưởng niệm 10 năm ngày mất Phạm Duy (2023)

Tưởng niệm 10 năm ngày mất Phạm Duy 
Saigon Nhỏ Magazine
Tháng 1-2023 

Tải tập sách dạng PDF:
https://tinyurl.com/4f32jhnk [7.8 MB]     

*