Saturday, 1 May 2021

Sách: Hành hương Phật tích Ấn Độ, Nepal - Thích Nhật Từ, Thích Ngộ Dũng (2018)

 Sách:

(1) SỔ TAY HÀNH HƯƠNG PHẬT TÍCH ẤN ĐỘ VÀ NEPAL
Thích Nhật Từ (2018)

Tải về bản PDF tại link:
=>  https://tinyurl.com/dpy525fk (6.45 MB)

(2) THEO DẤU CHÂN PHẬT TẠI ẤN ĐỘ VÀ NEPAL
Thích Nhật Từ & Thích Ngộ Dũng (2018)

Hình ảnh Phật tích trong các chuyến hành hương do chùa Giác Ngộ, Q. 10 Sài Gòn, tổ chức.

Tải về bản PDF tại link:
=>  https://tinyurl.com/2w2msf6s (dung lượng lớn, 54 MB)

*


Friday, 30 April 2021

Sách: Đức Phật và Chúng Đệ Tử. Bhikkhu Dhammika. Thích Trung Thành dịch.

Sách:

Đức Phật và Chúng Đệ Tử. 
(The Buddha and His Disciples) 
Bhikkhu Dhammika. Thích Trung Thành dịch. 

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh:  
=>  https://budsas.net/sach/vn160.pdf

* MỤC LỤC

Lời Giới Thiệu 
Lời Nói Đầu 

1. Vùng Đất Cây Jambu 
2. Dòng Tộc Sakya 
3. Đức Phật - Người Là Ai? 
4. Bậc Thầy Của Trời Và Người
5. Tăng Chúng Và Ni Chúng
6. Hai Vị Đại Đệ Tử 
7. Ananda - Người Mà Ai Cũng Yêu Mến 
8. Angulimala - Từ Kẻ Sát Nhân
9. Anathapindika - Người Chu Cấp 
10. Khủng Hoảng Ở Kosambi
11. Rahula - Người Con Trai Của Đấng Giác Ngộ
12. Những Đệ Tử Tại Gia Nổi Tiếng 
13. Ajatasattu Và Devadatta 

Ghi Chú 

*


Thursday, 29 April 2021

Sách: NƠI ẤY CŨNG LÀ BÂY GIỜ VÀ Ở ÐÂY. Jon Kabat-Zinn - Nguyễn Duy Nhiên dịch

 Sách:

NƠI ẤY CŨNG LÀ BÂY GIỜ VÀ Ở ÐÂY
Thiền tập áp dụng vào đời sống hằng ngày

Jon Kabat-Zinn - Nguyễn Duy Nhiên dịch

Nguyên tác:
WHEREVER YOU GO, THERE YOU ARE
Mindfulness Meditation In Everyday Life

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn159.pdf

* Mục Lục

Phần Một - SỰ NHIỆM MẦU CỦA GIÂY PHÚT HIỆN TẠI
Phần Hai - TRÁI TIM CỦA SỰ TU TẬP
Phần Ba - TINH THẦN CHÁNH NIỆM

*




Wednesday, 28 April 2021

Sách: Đơn giản hơn ta nghĩ - Con đường hạnh phúc theo lời Phật dạy. Nguyễn Duy Nhiên dịch.

 Sách:

Đơn giản hơn ta nghĩ - Con đường hạnh phúc theo lời Phật dạy. 
Nguyễn Duy Nhiên dịch. 

Nguyên tác:
It's Easier than You Think, The Buddhist Way to Happiness
Sylvia Boorstein.

Tải bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn158.pdf

* MỤC LỤC

1. Dễ hơn là ta nghĩ
2. Con đường hạnh phúc
3. Những chướng ngại phát triển tuệ giác
4. Một cái nhìn sáng tỏ: Tuệ giác và Từ bi

*



Monday, 26 April 2021

Sách: Từ điển Thuật ngữ Phật học Pali-Anh-Việt. Tỳ-khưu Đức Hiền biên dịch (2020).

 Sách:

Từ điển Thuật ngữ Phật học Pali-Anh-Việt
Tỳ-khưu Đức Hiền biên dịch (2020), 743 trang.
(A Dictionary of Buddhist Terms, Pali-English-Vietnamese)

Tôi rất hoan hỷ khi nhận được bản ebook của cuốn Từ điển này. Đây là một công trình biên dịch công phu và đồ sộ. Xin tán thán công đức của Sư Đức Hiền. Sadhu sadhu sadhu! 🙏💐

Có thể tải bản PDF (dung lượng: 6 Mb) về máy vi tính:
=> https://budsas.net/sach/vn132.pdf 

*


Sunday, 25 April 2021

Sách: THIỀN QUÁN THỰC HÀNH - Hướng dẫn chi tiết cho một khóa thiền tập 3 ngày. Nguyễn Duy Nhiên dịch.

 Sách:

THIỀN QUÁN THỰC HÀNH
 Hướng dẫn chi tiết cho một khóa thiền tập 3 ngày
Nguyễn Duy Nhiên dịch

Nguyên tác:
Don’t Just Do Something, Sit There
Sylvia Boorstein

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=>  https://budsas.net/sach/vn157.pdf

* MỤC LỤC

LỜI GIỚI  THIỆU 
I. CHUẨN BỊ CHO KHÓA TU 
II. SỰ KHỞI ĐẦU - CHƯƠNG TRÌNH THIỀN TẬP 
III. MỘT NGÀY THỰC  TẬP  TRỌN  VẸN 
IV. NGÀY TRỞ VỀ NHÀ 

*----------*


Friday, 23 April 2021

Sách: SỐNG VỚI TÂM TỪ - Thiền tập chuyển hóa sợ hãi và khổ đau. Nguyễn Duy Nhiên dịch

 Sách:

SỐNG VỚI TÂM TỪ - Thiền tập chuyển hóa sợ hãi và khổ đau
Nguyễn Duy Nhiên dịch

Nguyên tác: 
Lovingkindness - The Revolutionary Art of Happiness
by Sharon Salzberg

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=>  https://budsas.net/sach/vn156.pdf

* MỤC LỤC

Lời nói đầu 

1. NGHỆ THUẬT SỐNG HẠNH PHÚC 

2. TIẾP XÚC VỚI CÁI ĐẸP 

Thực tập: Tiếp xúc với cái hay đẹp trong ta 
Thực tập: Niệm tâm từ 

3. NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA TÂM TỪ

Thực tập: Quả phúc của tâm từ 
Thực tập: Những bậc tôn đức 

4. THAM ÁI: CHƯỚNG NGẠI CỦA TÂM TỪ

Thực tập: Quán chiếu hạnh phúc 
Thực tập: Ý nghĩa của tình bạn 
Thực tập: Người bạn thân thiết 
Thực tập: Một người 

5. ĐỐI TRỊ SÂN HẬN

Thực tập: Tha thứ 
Thực tập: Thấy được cái đẹp 
Thực tập: Người khó thương 
Thực tập: Những khía cạnh khó khăn của ta

6. TÂM TỪ: MỞ CON TIM THƯƠNG YÊU 

Thực tập: Lòng từ cho mọi loài
Thực tập: Những nhóm khác nhau 
Thực tập: Thiền hành 
Thực tập: Mười phương 

7. TÂM BI: PHÁT TRIỂN CON TIM CỨU KHỔ 

Thực tập: Niệm tâm bi 
Thực tập: Tâm bi cho những ai gây khổ đau 

8. TÂM HỶ: MỘT NIỀM VUI GIẢI THOÁT 

Phê phán 
So sánh 
Thành kiến 
Hẹp hòi 
Ganh tỵ
Ích kỷ 
Buồn chán 
Những đồng minh của tâm hỷ 
Thực tập: Niệm tâm hỷ 
Thực tập: Hồi hướng 

9. TÂM XẢ: QUÂN BÌNH VÀ TĨNH LẶNG 

Thực tập: Niệm tâm xả

10. NĂNG LƯỢNG CỦA SỰ BỐ THÍ 

Thực tập: Bố thí 

11. ĐEM TÌNH THƯƠNG VÀO CUỘC ĐỜI

Thực tập: Trì giới

*



Thursday, 22 April 2021

Sách: Các Học giả Anh quốc và Phật giáo Âu Mỹ. Hòa thượng THÍCH TRÍ CHƠN (2011)

 Sách: 

Các Học giả Anh quốc và Phật giáo Âu Mỹ
Hòa thượng THÍCH TRÍ CHƠN (2011)

Tải về bản PDF:
=>  https://budsas.net/sach/vn155.pdf

* MỤC LỤC

Lời giới thiệu 
Lời nói đầu

Các nhà học giả Phật giáo:

1. George Turnour
2. F. Max Muller
3. Edwin Arnold
4. R. C. Childers
5. T.W. Rhys Davids
6. C.A.F. Rhys Davids
7. Robert Chalmers
8. Edward Joseph Thomas
9. Bhikkhu Silacara
10. F. L. Woodward
11. Ananda Metteyya
12. Ven. Ernest hunt
13. W. F. Stede
14. E.M. Hare
15. I.B. Horner
16. Christmas Humphreys
17. Dr. Edward Conze
18. Nanamoli Thera
19. Francis Story
20. Ven. Sangharakshita

Tài liệu tham khảo

*-----------------------*

*



Tuesday, 20 April 2021

Sách: GIẬN. Thích Nhất Hạnh (2001)

 GIẬN
Thích Nhất Hạnh (2001) - Chân Đạt dịch
(ANGER - Wisdom for Cooling the Flames)

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=>  https://budsas.net/sach/vn154.pdf

* 

MỤC LỤC

Dẫn nhập 
1. Tiêu thụ sân hận
2. Dập tắt lửa giận 
3. Tiếng nói của yêu thương chân thật 
4. Chuyển hóa 
5. Truyền thông với tâm từ bi 
6. Tâm kinh của bạn
7. Không có kẻ thù 
8. David và Angelina 
9. Ôm ấp cơn giận bằng chánh niệm 
10. Hơi thở chánh niệm 
11. Phục hồi Tịnh Độ 

*




Monday, 19 April 2021

Sách: Phật Điển Phổ Thông: Dẫn vào Tuệ Giác Phật. Lê Mạnh Thát, Tuệ Sỹ (2019)

Phật Điển Phổ Thông: Dẫn vào Tuệ Giác Phật 
Chủ biên: Lê Mạnh Thát, Tuệ Sỹ (2019) 

Bản Anh ngữ:
Common Buddhist Text: Guidance and Insight from the Buddha 
Editors: Venerable Brahmapundit, Peter Harvey (2017) 

* Tải bản PDF, Việt ngữ:
=> https://tinyurl.com/mr26emkh (4.8 MB)

* Tải bản PDF, Anh ngữ:
=> https://tinyurl.com/2s3az3ab (4.3 MB)

* Bản dịch Việt do Thượng tọa Thích Nhật Từ chủ biên: 
=> https://tinyurl.com/mdwzbxw6 (15.5 MB)

* MỤC LỤC

DẪN LUẬN
Tổng quan 
Cuộc đời đức Phật lịch sử
Tăng-già, Chúng hội đệ tử
Tuyển dịch Phật giáo Thượng tọa bộ 
Tuyển dịch kinh điển Phật giáo Đại thừa 
Tuyển dịch kinh điển Phật giáo Kim cang thừa 

PHẦN I. ĐỨC PHẬT 
Chương 1. Cuộc đời đức Phật lịch sử
Chương 2. Các quan điểm khác nhau về đức Phật 

PHẦN II. PHÁP 
Chương 3. Các phẩm tính của Pháp 
Chương 4. Về Xã hội và Quan hệ nhân sinh
Chương 5. Về Nhân sinh
Chương 6. Đạo tích và Đạo hành 
Chương 7. Đạo Đức 
Chương 8. Tu Định 
Chương 9. Trí Tuệ 

PHẦN III. TĂNG 
Chương 11. Các đệ tử xuất gia, tại gia và hiền thánh 
Chương 12. Những đời sống gương mẫu

PHỤ LỤC 
Từ vựng Phật học và tên riêng 

---------------

* CONTENTS

INTRODUCTION
General Introduction
Introduction on the Life of the Historical Buddha
Introduction to the Sangha, or Community of Disciples
Introduction to the selections from Theravāda Buddhism
Introduction to the selections from Mahāyāna Buddhism
Introduction to the selections from Vajrayāna Buddhism

PART I. THE BUDDHA
Chapter 1. The Life of the Historical Buddha
Chapter 2. Different Perspectives on the Buddha

PART II. THE DHAMMA/DHARMA
Chapter 3. Characteristics of the Teachings
Chapter 4. On Society and Human Relationships
Chapter 5. On Human  Life
Chapter 6. The Buddhist Path and Its Practice
Chapter 7. Ethics
Chapter 8. Meditation
Chapter 9. Wisdom
Chapter 10. The Goals of Buddhism

PART III THE SANGHA OR SPIRITUAL ‘COMMUNITY’
Chapter 11. Monastic  and Lay Disciples and Noble Persons
Chapter 12. Exemplary Lives

APPENDIXES
Buddhanet’s World Buddhist Directory
To hear some Buddhist chanting
Books on Buddhism
Printed translations and anthologies of translations
Web sources on Buddhism, including translations
Glossary/index of key Buddhist terms and names

*-----*




Sunday, 18 April 2021

Sách: Im lặng sấm sét - Kinh Người Bắt Rắn. Thích Nhất Hạnh chú giải

Sách:

Im lặng sấm sét - Kinh Người Bắt Rắn 
(Thundering Silence - Sutra on Knowing the Better Way to Catch a Snake) 
Thích Nhất Hạnh dịch và chú giải 

Tải bản PDF, Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn152.pdf

*

MỤC LỤC

Kinh Người Bắt Rắn

Đại ý kinh
.. Nguyên do nói kinh
.. Tên kinh
.. Sự hiểu lầm của thầy Arittha
.. Tai họa của dục lạc
.. Cái nguy của sự hiểu lầm giáo lý
.. Bắt rắn
.. Chiếc bè
.. Ngón tay chỉ mặt trăng
.. Chim Trĩ
.. Phá chấp
.. Im lặng sấm sét
.. Vô ngã
.. Kiến y
.. Tiếp nhận giáo lý và Vô ngã
.. Bất khả đắc, bất khả thi thiết
.. Niết bàn
.. Như Lai
.. Đối phó với sự hiểu lầm

Lời cuối

Chú thích

*



Sách: Ước hẹn với sự sống - Kinh Người Biết Sống Một Mình. Thích Nhất Hạnh dịch và chú giải

 Sách:

Ước hẹn với sự sống - Kinh Người Biết Sống Một Mình
(Our Appointment with Life - Sutra on Knowing the Better Way to Live Alone)
Thích Nhất Hạnh dịch và chú giải

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh: 
=>  https://budsas.net/sach/vn151.pdf

*

MỤC LỤC

1. Chánh văn

2. Về chủ đề kinh

3. Nguyên tắc, phương pháp hành trì
Không ghét bỏ thế gian và xã hội.
Sống một mình đem lại sự giàu có về nội tâm
Nội kết
Hiện tại cũng làm bằng quá khứ.
Đừng tưởng tới tương lai
Quá khứ và tương lai nằm cả trong hiện tại
Sự sống nằm trong hiện tại
Nếp sống an lạc và tự do
Vượt thoát sinh tử

Phụ đính

*




 

Saturday, 17 April 2021

Sách: Quyền lực đích thực. Thích Nhất Hạnh (2007)

 Sách: 

Quyền lực đích thực - The Art of Power
Thích Nhất Hạnh (2007)
Chân Đạt dịch

Tải về bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn150.pdf 

*

MỤC LỤC

Mở đầu: Quyền Lực và Hạnh Phúc

1. Quyền Lực Đích Thực 
2. Nghệ Thuật Sử Dụng Quyền Lực 
3. Nghệ Thuật Chánh Niệm 
4. Đạt Được Những Gì Ta Thực Sự Mong Muốn 
5. Bí Quyết Hạnh Phúc 
6. Tình Thương Không Biên Giới 
7. Chăm Sóc Những Yếu Tố Phi-Doanh-Thương 
8. Thắp Sáng Tỉnh Thức Cộng Đồng 

Phụ lục A: Những Bài Thiền Tập Cụ Thể 
Phụ lục B: Làm Việc và Vui Chơi

*


Friday, 16 April 2021

Sách: Trái tim, Mặt trời. Thích Nhất Hạnh (1988)

 Sách: 

TRÁI TIM, MẶT TRỜI
(The Sun, My Heart)
Thích Nhất Hạnh (1988)

Tải bản PDF, song ngữ Việt Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn149.pdf

(Bình Anson trình bày và dàn trang, tháng 4-2021)

*

MỤC LỤC

Lời nói đầu của tác giả 

Chương 1: NẮNG TRÊN LÁ XANH

Ly nước táo của bé Thủy  - Dòng sông tâm tưởng  - Nắng và lá cây xanh - Bóng tối thành ánh sáng - Một bài thơ cho bạn cài nút áo  - Ba giờ đồng hồ cho một ấm trà  - Thì giờ để tắm một đức Phật sơ sinh  - Nuôi dưỡng chánh niệm trong những lúc làm việc  - Nụ cười đáng giá ngàn vàng  - Thở cùng một nhịp  - Bài thơ và cây tía tô - Tạo lập một quê hương  - Hát ca trong chánh niệm  - Từ mê sang tỉnh  - Niệm, Định và Huệ - Bung một nồi ngô - Khán một thoại đầu  - Chánh niệm vừa là nhân vừa là quả  - Suy tư về cái không thể suy tư  - Hạt muối đi vào lòng biển mặn

Chương 2: ÐIỆU MÚA CỦA LOÀI ONG 

Ðừng giao phó thân mạng cho kẻ khác  - Người bị cảm chưa được tắm nước lạnh  - Hãy chăm bón cây lựu trước sân nhà  - Ðừng trở thành một thuộc địa - Ðối tượng nhận thức không thể tách rời khỏi chủ thể nhận thức  - Buông bỏ ý niệm trong và ngoài  - Thực tại không chịu đựng được khuôn khổ  - Tuệ là công trình của quán chiếu không phải của suy tư  - Ðiệu múa của loài ong - Kiến thức là chướng ngại của tuệ giác - Không nói nên lời - Ai biết  - Biết trong trời xanh  - Trong gió có cái biết - Ðộng tác là bản thân của chủ thể động tác  - Objets inanimés, avez vous donc une ame?  - Tác dụng muôn mặt của cái biết  - Bạn hãy ra ngồi gần một cây chanh 

Chương 3: NHỎ KHÔNG TRONG MÀ LỚN CŨNG KHÔNG NGOÀI 

Tâm cảnh nhất như  - Nhỏ không trong mà lớn cũng không ngoài - Mặt trời là trái tim  - Tương tức và tương nhập  - Mở mắt trong định - Thấy nghĩa là thương  - Những điều trông thấy mà đau đớn lòng  - Ðại bi tâm là bản chất của hòa giải  - Ðại bi tâm không có chỗ đứng  - Bất diệt trong sinh diệt  - Quá khứ, hiện tại và tương lai trên đầu một sợi tóc  - Thuyết tương đối giúp ta đi vào thế giới tương tức tương nhập  - Chiếc bè để qua sông  - Khả năng rũ bỏ và khả năng phát minh 

Chương 4: RÁCH TUNG LƯỚI SINH TỬ 

Tâm thức tạo nên tướng trạng của thực tại  - Người quan sát và người tham dự - Núi vẫn là núi sông vẫn là sông  - Không có cũng không không - Hoa Ưu-bát-la còn đang nở  - Như lai không tới cũng không đi  - Lưới sinh tử có thể rách tung - Chiếc lá đưa thẳng vào thực tại vô niệm  - Tâm vô ngại và cảnh vô ngại  - Tấm gương lớn tròn đầy  - Mạt-na và liễu biệt cảnh  - Nhìn thực tại bằng con mắt tuệ  - A-lại-gia là một hay là nhiều  - Quán chiếu pháp thân  - Từ y tha khởi đi vào viên thành thật  - Từ sự đến lý, lý sự viên thông 

Chương 5: CON HÃY NHÌN BÀN TAY CON

Chánh niệm cho ta niềm vui trong sáng  - Tạo điều kiện cho nếp sống chánh niệm  - Người yêu ơi, em là ai? - Tiêu chuẩn định hướng  - Lá tình thư  - Muốn an lạc thì tự khắc được an lạc  - Quả theo liền với nhân  - Tất cả tùy thuộc vào hạnh phúc của bạn  - Bồ tát lấy con mắt từ bi để nhìn mọi loài - Con hãy nhìn bàn tay con  - Tại sao cô khóc? - Tất cả nằm ở trong một cái biết

*-----*




Sách: An lạc từng bước chân. Thích Nhất Hạnh (1995)

 Sách:

AN LẠC TỪNG BƯỚC CHÂN - Phương pháp thực tập hạnh phúc
THÍCH NHẤT HẠNH - Chân Nguyện dịch từ bản Anh ngữ

Nhà Xuất Bản Lá Bối, Hoa Kỳ (1995)
(Bình Anson trình bày và dàn trang, tháng 4-2021)

Tải bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn62.pdf

* 

MỤC LỤC 

Phần Một: HƠI THỞ Ý THỨC, HƠI THỞ MẦU NHIỆM

Hai muơi bốn giờ tinh khôi - Cây bồ công anh mỉm cười cho tôi - Hơi thở ý thức - Hiện tại: Giây phút nhiệm mầu - Bớt suy nghĩ lại - Chánh niệm trong từng giây phút - Ngồi đâu cũng là thiền - Thiền tọa - Chuông chánh niệm - Chiếc bánh thời thơ ấu - Thiền quít - Bí tích thánh thể - Ăn cơm chánh niệm - Rửa chén - Thiền hành - Thiền điện thoại - Thiền lái xe - Quay về một mối - Cắt cỏ và thở - Vô nguyện - Đời sống là một tác phẩm nghệ thuật - Hy vọng trong chờ đợi đôi khi là một trở ngại - Bông hoa và nụ cười ngài Ca Diếp - Phòng thở - Cuộc hành trình vẫn tiếp tục

Phần Hai: CHUYỂN HÓA VÀ TRỊ LIỆU

Giòng sông cảm thọ - Không cắt bỏ - Chuyển hóa những cảm thọ - Ý thức về cái giận - Đập gối để trút cái giận - Đi thiền hành khi đang giận - Luộc khoai - Nguồn gốc của cái giận - Nội kết - Sống chung hòa hợp - Chân như - Bàn tay của bạn - Cha mẹ - Giữ gìn và nuôi dưỡng những hạt giống tốt - Tiếp xúc với những gì mầu nhiệm - Trách móc không giúp được gì - Hiểu và thương - Tình thương chân thật - Từ bi quán - Thiền ôm - Đầu tư vào Tăng thân - Cháu chắt là niềm vui của ông bà - Tăng thân tu học - Đạo Phật đi vào cuộc đời

Phần Ba: AN LẠC TỪNG BƯỚC CHÂN

Tương tức - Hoa và rác - Vững chãi thảnh thơi - Tinh thầnn bất nhị - Chữa trị vết thương chiến tranh - Trái tim mặt trời - Nhìn sâu - Nghệ thuật sống tỉnh thức - Nuôi dưỡng chánh niệm - Bức thư tình cho vị dân biểu - Bổn phận người công dân - Bảo vệ thân tâm là giữ gìn môi sinh một cách rộng lớn - Nguồn gốc chiến tranh - Câu chuyện chiếc lá - Chúng ta cùng một thân thể - Hòa giải - Hãy gọi đúng tên tôi - Khổ đau là chất liệu nuôi dưỡng tình thương - Tình thương qua hành động - Câu chuyện của dòng sông - Xây dựng thế kỷ thứ hai mươi mốt

*-----*



Thursday, 15 April 2021

Sách: Phép lạ của sự tỉnh thức. Thích Nhất Hạnh (1976, 1987)

 Phép lạ của sự tỉnh thức
(The miracle of mindfulness)
Thich Nhất Hạnh (1976, 1987)


Tải về dạng PDF, song ngữ Việt-Anh (ấn bản mới, tháng 4-2021):
=> https://budsas.net/sach/vn19.pdf

MỤC LỤC

1. Nguyên tắc cốt yếu
2. Phép lạ là đi trên mặt đất
3. Một ngày quán niệm
4. Hạt sỏi dưới lòng cát mịn
5. Một là tất cả, tất cả là một
6. Cây bưởi trước nhà
7. Ba câu trả lời mầu nhiệm

Ba mươi mốt bài thực tập

Kinh lục
Kinh An Ban Thủ Ý
Kinh Bách Thiên Tụng Bát Nhã
Kinh Bảo Tích
Kinh Duy Ma Cật
Kinh Tinh Yếu Bát Nhã Ba La Mật Đa

*



Wednesday, 14 April 2021

Sách: Tĩnh lặng - Sức mạnh tĩnh lặng trong thế giới huyên náo. Thích Nhất Hạnh (2014)

Tĩnh lặng - Sức mạnh tĩnh lặng trong thế giới huyên náo
(Silence: The power of quiet in a world full of noise) 
Thích Nhất Hạnh (2014)

Tải bản PDF về máy, song ngữ Việt-Anh: => https://budsas.net/sach/vn148.pdf

*

MỤC LỤC

Lời mở đầu Chương 1: Chừng mực với tiếng ồn Chương 2: Đài NST Chương 3: Im lặng sấm sét Chương 4: Lắng nghe sâu Chương 5: Sức mạnh tĩnh lặng Chương 6: Chú tâm Chương 7: Chế tác truyền thông

*



Sách: Không diệt, không sinh, đừng sợ hãi. Thích Nhất Hạnh (2002)

Không diệt, không sinh, đừng sợ hãi.
(No death, no fear - Comforting wisdom for life)
Thích Nhất Hạnh (2002)   

Tải bản PDF về máy, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn147.pdf

MỤC LỤC

Lời đầu sách (Pritam Singh)

1. Ta từ đâu tới? Ta đi về đâu?
2. Cái sợ đích thực
3. Thực tập nhìn sâu
4. Chuyển hóa khổ đau và sợ hãi
5. Bắt đầu lại
6. Địa chỉ của hạnh phúc
7. Tiếp tục biểu hiện
8. Sợ hãi, chấp nhận và tha thứ
9. Sống cạnh người hấp hối 

*


Sunday, 11 April 2021

Kinh Ngọc Quý (Dhammapada - Pháp Cú)

Kinh Ngọc Quý (Dhammapada - Pháp Cú)
Hạnh Đạo (Tỳ-khưu Giác Hạnh) chuyển thơ (2008)

Tải bản PDF về máy:
=> https://budsas.net/sach/vn146.pdf

*


Saturday, 10 April 2021

Sách: Cách nhìn Pháp (Vision of Dhamma). Nyanaponika Mahathera. Tkn Huyền Châu dịch.

CÁCH NHÌN PHÁP 
Các bài tham luận của Hòa thượng Nyanaponika (1994)
Tỳ-khưu-ni Huyền Châu dịch (2007)

Nguyên tác: The Vision of Dhamma - Buddhist Writings of Nyanaponika Thera

Tải bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn145.pdf

MỤC LỤC

Lời nói đầu, Erich Fromm
Chú thích về các nguồn tài liệu
Lời giới thiệu, Tỳ-khưu Bodhi

1. CON ĐƯỜNG THOÁT KHỔ ĐẾN TỰ DO
2. DA CHẾT
3. NĂNG LỰC CỦA CHÁNH NIỆM
4. RỄ TỐT VÀ XẤU
5. NĂM CHƯỚNG NGẠI
6. BỐN DƯỠNG CHẤT TRONG ĐỜI SỐNG
7. BA NƠI NƯƠNG NHỜ (TAM QUY)
8. TỨ VÔ LƯỢNG TÂM
9. VÔ NGÃ VÀ NIẾT BÀN 

10. NHỮNG BÀI LUẬN NGẮN
10.1 Thấy Mọi Vật như Chúng Đang Là
10.2 Đạo Phật và Quan Niệm Thần Linh
10.3 Lòng Sùng Kính trong Đạo Phật
10.4 Lòng Trung Thành Dũng Cảm
10.5 Tại Sao Chấm Dứt Khổ
10.6 Nghiệp và Quả của Nghiệp
10.7 Quán Thọ
10.8 Bảo Vệ nhờ Chánh Niệm

Bản Chú Giải Thuật Ngữ
Thư Mục Những Ấn Bản Phẩm của Hòa Thượng Nyanaponika

*----------*



Friday, 9 April 2021

Sách: Thiền tâm Từ - Nền tảng cho việc hành minh sát.

Thiền tâm Từ - Nền tảng cho việc hành minh sát. 
U Indaka Sayadaw (2004)
 Tỳ-khưu Pháp Thông dịch (2018)

Nguyên tác tiếng Anh:
Metta: The Practice of Loving-Kindness as the Foundation for Insight Meditation Practice. 

Tải bản PDF, song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn144.pdf

*



Thursday, 8 April 2021

Phông chữ VIỆT-PHẠN (Pali, Sanskrit) để in sách.

 Phông chữ VIỆT-PHẠN (Pali, Sanskrit) để in sách.

Trong nhiều năm qua, tôi thử nhiều loại phông chữ khác nhau để in sách. Nhu cầu chính yếu là loại phông chữ phải có đầy đủ các ký tự Việt-Phạn (Pali, Sanskrit). Cuối cùng, tôi chọn phông PALI do Tỳ-khưu Pesala, Anh quốc, chế tác. Phông chữ này dựa theo loại phông thương mại PALATINO thường dùng để in các kinh sách Phật giáo tiếng Anh.

Tỳ-khưu Pesala có chế tác nhiều loại phông khác để tải về dùng, hoàn toàn miễn phí, nhưng Sư yêu cầu chúng ta không nên lưu tại các trang web mà nên đặt các links đưa đến trang web của Sư. Lý do là vì Sư liện tục chỉnh sửa và cập nhật, bổ sung các loại phông, và Sư muốn người dùng truy cập thêm các phông mới của Sư.

Trang web chính là:

=> http://www.softerviews.org/Fonts.html

Theo tôi biết, có 3 loại phông thông dụng cho các kinh sách Phật giáo tiếng Anh mà chúng ta có thể tải về để in sách: Acariya ( = Garamond), Balava ( = Baskerville), và Pali ( = Palatino).

Tuy nhiên, nếu bạn nào không biết cách tải và cài đặt các phông này vào máy thì nhắn tin riêng đến tôi.

Liệt kê các loại phông Việt-Phạn của Tỳ-khưu Pesala:

1. Acariya ( = Garamond)
2. Balava ( = Baskerville)
3. Cankama
4. Garava
5. Guru
6. Jivita
7. Kabala
8. Lekhana
9. Mandala
10. Odana
11. Open Sans
12. Pali ( = Palatino)
13. Sukhumala
14. Talapanna
15. Veluvana
16. Verajja
17. Verajja Serif

Các phông sau đây của Windows-10 cũng có đầy đủ các ký tự Việt-Phạn, nhưng không thông dụng để in sách:

1. Arial
2. Calibri
3. Tahoma
4. Times New Roman (thường dùng để in báo)

*---------------------*

Các phông thông dụng để in sách

Các phông Việt-Phạn của Tỳ-khưu Pesala



Kinh PHÁP CÚ (Dhammapada), 423 Lời Vàng của Phật. Thích Nhật Từ dịch (2013)

Kinh PHÁP CÚ (Dhammapada), 423 Lời Vàng của Phật
Thích Nhật Từ dịch thơ song thất lục bát (2013)

Tải bản PDF về máy:
=> https://budsas.net/sach/vn143.pdf

*



Wednesday, 7 April 2021

Kinh PHÁP CÚ (Dhammapada). Nhuận Tâm Nguyễn Kim Cương chuyển vần lục bát (2020)

 Kinh PHÁP CÚ (Dhammapada)
Nhuận Tâm Nguyễn Kim Cương chuyển vần lục bát (2020)
Pháp Quốc.

Tải bản PDF về máy:
=> https://budsas.net/sach/vn142.pdf

*



Tuesday, 6 April 2021

Sách: Cẩm nang của một thiền giả - Cách tháo gỡ các nút thắt.

Cẩm nang của một thiền giả - Cách tháo gỡ các nút thắt. 
Bill Crecelius (2015)

Bản gốc tiếng Anh:
A Meditator’s Handbook - How to Untie Knots 

Tải bản PDF (song ngữ Việt-Anh) về máy:
=> https://budsas.net/sach/vn141.pdf

*


Sách: A Meditator’s Life of the Buddha. Bhikkhu Anālayo (2017)

A Meditator’s Life of the Buddha
(Cuộc đời Đức Phật, Thiền giả vô thượng)
Bhikkhu Anālayo (2017)

Tải bản PDF (tiếng Anh) về máy:
=> https://budsas.net/sach/en211.pdf

*

CONTENTS

MEDITATIVE EXERCISES RECOMMENDED IN EACH CHAPTER

INTRODUCTION

Chapter I. THE MOTIVATION TO GO FORTH
Chapter II. MORAL CONDUCT
Chapter III. OBSTACLES TO CONCENTRATION
Chapter IV. ABSORPTION
Chapter V. THE IMMATERIAL ATTAINMENTS
Chapter VI. FORCEFUL CONTROL OF THE MIND
Chapter VII. BREATH CONTROL
Chapter VIII. FASTING
Chapter IX. FINDING THE PATH
Chapter X. DETERMINATION
Chapter XI. RECOLLECTION OF PAST LIVES
Chapter XII. THE DIVINE EYE
Chapter XIII. AWAKENING
Chapter XIV. THE DECISION TO TEACH
Chapter XV. THE TWO EXTREMES
Chapter XVI. THE FOUR TRUTHS
Chapter XVII. THE THREE TURNINGS
Chapter XVIII. HONOURING THE DHARMA
Chapter XIX. TEACHING
Chapter XX. SEEING THROUGH VIEWS
Chapter XXI. DWELLING IN EMPTINESS
Chapter XXII. DAILY CONDUCT
Chapter XXIII. OLD AGE, DISEASE, AND DEATH
Chapter XXIV. THE FINAL MEDITATION

CONCLUSION

REFERENCES
LIST OF ABBREVIATIONS

*----------*


Sách: The Dawn of Abhidharma. Bhikkhu Anālayo (2014)

The Dawn of Abhidharma
(Buổi đầu của A-tỳ-đàm)
Bhikkhu Anālayo (2014)

Tải bản PDF về máy (bản gốc tiếng Anh):
=> http://tinyurl.com/mryn9vrz [en210.pdf] 

*

CONTENTS

Introduction

1. RECITING THE DHARMA AND THE FUNCTIONS OF LISTS
1.1 The First Saṅgīti at Rājagṛha 
1.2 Mātṛkā and Abhidharma
1.3 Summaries of the Dharma
1.4 The Seven Sets

2. WISDOM AND EARLY CANONICAL ABHIDHARMA
2.1 Wisdom and the Elements
2.2 The Term Abhidharma
2.3 Canonical Commentary
2.4 Early Canonical Abhidharma

3. MEDITATIVE ANALYSIS AND OMNISCIENCE
3.1 The Analysis of the Four Noble Truths
3.2 The Analysis of Absorption
3.3 The Buddha’s Awakening 
3.4 The Buddha and Omniscience 

4. AWAKENING AND THE AUTHENTICATION OF THE ABHIDHARMA 
4.1 The Supramundane Path
4.2 The Path to Awakening
4.3 The Need for Authentication
4.4 The Buddha in the Heaven of the Thirty-three 

CONCLUSION

Abbreviations
References 
Index

*



Sách: The Genesis of the Bodhisattva Ideal. Bhikkhu Anālayo (2010)

 The Genesis of the Bodhisattva Ideal
(Sự hình thành lý tưởng Bồ-tát)
Bhikkhu Anālayo (2010)

Tải bản PDF về máy (bản gốc tiếng Anh):
=> https://budsas.net/sach/en209.pdf

*

CONTENTS

Introduction

1. GAUTAMA AS A BODHISATTVA 
1.1 Gautama’s Progress to Awakening 
1.2 Gautama’s Motivation 
1.3 Gautama’s Marvellous Qualities 
1.4 The Lineage of Former Buddhas 

2. MEETING THE PREVIOUS BUDDHA 
2.1 The Jātaka Genre 
2.2 Gautama meets Kāśyapa 
2.3 The Meeting with Kāśyapa as a Jātaka 
2.4 Gautama’s Vow under Kāśyapa 

3. THE ADVENT OF THE NEXT BUDDHA 
3.1 Maitreya in the Discourse on the Wheel-turning King 
3.2 The Maitreya Episode in Comparative Perspective 
3.3 Maitreya in the Discourse on an Explanation about the Past 
3.4 The Prediction of Maitreya 

CONCLUSION 

Abbreviations 
References 
Index 

*----------*


Monday, 5 April 2021

Sách: Sarvāstivāda Abhidharma (A-tỳ-đàm Hữu bộ). Bhikkhu K.L. Dhammajoti (2002, 2015)

Sarvāstivāda Abhidharma (A-tỳ-đàm Hữu bộ)
Bhikkhu K.L. Dhammajoti (2002, 2015)
Buddha-Dharma Centre of Hong Kong

Tải bản PDF về máy (bản gốc tiếng Anh):
=> https://budsas.net/sach/en208.pdf

*

CONTENTS

Preface
Abbreviations

CHAPTER 1 . ABHIDHARMA – ITS ORIGIN, MEANING AND FUNCTION

1.1. Origin of the abhidharma
1.2. Definitions of abhidharma
1.3. The soteriological function of the abhidharma

CHAPTER 2. THE ĀBHIDHARMIKA (/ĀBHIDHĀRMIKA) –  STANDPOINT, SCOPE AND METHODOLOGY 

2.1. Fundamental standpoint of the Ābhidharmikas
2.2. Arguments for Abhidharma being buddha-vacana
2.3. Scope of study of the Ābhidharmikas
2.4. Ābhidharmika methodology for dharma-pravicaya

CHAPTER 3. THE SARVĀSTIVĀDA SCHOOL AND ITS NOTION OF THE REAL

3.1. History of the Sarvāstivāda
3.2. Sarvāstivāda vs. Vibhajyavāda
3.3. Proof of the thesis of sarvāstitva in VKŚ, MVŚ and AKB
3.4. Sautrāntika critique of the epistemological argument
3.5. Notion of the real/existent
3.6. The various components of the Sarvāstivāda school

CHAPTER 4. THE ABHIDHARMA TREATISES OF THE SARVĀSTIVĀDA

4.1. Seven canonical treatises
4.1.1. Treatises of the earliest period 
4.1.2. Later, more developed texts 

4.2. Development of the Sarvāstivāda manuals
4.2.1. Abhidharma-mahāvibhāṣā (MVŚ) 
4.2.2. Development of the more concise manuals 

CHAPTER 5. SARVĀSTITVA AND TEMPORALITY

5.1. The big debate
5.2. Time and temporality
5.3. The four main theories of the Sarvāstivāda 
5.4. Comments on the four theories and Frauwallner’s observations 
5.5. The Vaibhāṣika theory of kāritra 
5.6. Saṃghabhadra’s theory — an innovation? 
5.7. Bhāva, svabhāva and the dharma 

CHAPTER 6. THEORY OF CAUSALITY I: THE SIX CAUSES 

6.1. The 6 hetu-s, 4 pratyaya-s and 5 phala‑s — their correlation 
6.2. Special importance of the doctrine of causality for the Sarvāstivāda 
6.3. Definitions of the six causes 
6.4. Saṃghabhadra’s defense of simultaneous causation 
6.5. Explanations in the Yogācāra system 
6.6. Summary of the notion of the co-existent cause given in the various sources 
6.7. Doctrinal importance of the co-existent cause for the Sarvāstivāda 
6.8. Conclusion 

CHAPTER 7. THEORY OF CAUSALITY II: THE FOUR CONDITIONS AND THE FIVE FRUITS 

7.1. Doctrine of the four conditions (pratyaya) 
7.2. Differences between a cause and a condition 
7.3. Five fruits (phala) 
7.4. The ‘grasping’ and ‘giving’ of a fruit 

CHAPTER 8. THE CATEGORY OF MATTER (RŪPA) 

8.1. General nature and definition of rūpa 
8.2. Primary and derived matter 
8.3. ‘Atomic’ theory 

CHAPTER 9. THE CATEGORIES OF THOUGHT AND THOUGHT-CONCOMITANTS (CITTA-CAITTA) 

9.1. Definitions of citta, manas and vijñāna 
9.2. Thought-concomitants (caitta/caitasika) 
9.3. Development of the theory of caitasika 
9.4. Sarvāstivāda doctrine of conjunction (saṃprayoga) 
9.5. Dārṣṭāntika and Sautrāntika Doctrine of successive arising 
9.6. Difference in functionality between citta and caitta-s 
9.7. Difference between the first five and the sixth consciousnesses 
9.8. Original nature of thought 

CHAPTER 10. THEORIES OF KNOWLEDGE 

10.1. Sarvāstivāda realism: From epistemology to ontology 
10.2. Various modes of operation of prajñā 
10.3. Reflexive knowledge and omniscience (sarvajñā) 
10.4. Prajñā of the Buddha and the two yāna-s 
10.5. Instrument of perception 
10.6. Important Sarvāstivāda thought‑concomitants involved in discriminative cognition 
10.7. Ontological status of the objects of knowledge
10.8. Direct perception, ākāra, sākāra-vijñānavāda, nirākāra-jñānavāda and the Sarvāstivāda 

CHAPTER 11.  THE CATEGORY OF THE CONDITIONINGS DISJOINED FROM THOUGHT (CITTA-VIPRAYUKTA-SAṂSKĀRA) 

11.1. Doctrinal evolution of the category 
11.2. Definition of conditionings disjoined from thought in later texts 
11.3. Classic list in AKB 

CHAPTER 12. DEFILEMENTS 

12.1. The goal of spiritual praxis and the abandonment of defilement
12.2. Kleśa and anuśaya as the generic terms for defilement
12.3. Other doctrinal terms denoting defilements 
12.4. Defilements as the root of existence
12.5. Ābhidharmika investigation of defilements
12.6. Classification of defilements
12.7. Relationship between defilements and the mind
12.8. Operation of the defilements
12.9. Abandonment of defilements
12.10. Traces (vāsanā) of the defilements and distinction between the wisdom of a Buddha and of an arhat 

CHAPTER 13. THE DOCTRINE OF KARMA

13.1. Meaning and general nature of karma 
13.2. Classification of karma 
13.3. Informative (vijñapti) and non-informative (avijñapti) karma 
13.4. Definition and intrinsic nature of informative and non-informative karma
13.5. Non-information as restraint, non-restraint and neither-restraint-nor-non-restraint 
13.6. Paths of karma (karma-patha) 
13.7. Rationale for the doctrine of non-informative karma 
13.8. Role of the non-informative in the process of karmic retribution 

CHAPTER 14. KARMA AND THE NATURE OF ITS RETRIBUTION 

14.1. Karmic retribution as a Middle Way doctrine 
14.2. Six causes affecting the gravity of a karma 
14.3. Determinate and indeterminate karma 
14.4. A karma that has been done, and one that has been accumulated 
14.5. Projecting and completing karma-s 
14.6. Karma in terms of pratītya-samutpāda 
14.7. Past karma of the arhat-s and the Buddha 
14.8. Man’s karma and his environment, and collective karma 

CHAPTER 15. THE PATH OF SPIRITUAL PROGRESS 

15.1. Doctrine of gradual enlightenment 
15.2. Preliminaries for the preparatory stage 
15.3. Different stages of the path 
15.4. Direct realization (abhisamaya), path of vision (darśana-mārga) and stream entry (srotaāpatti) 
15.5. Non-retrogressibility of stream-entry 
15.6. Path of cultivation (bhāvanā-mārga) 
15.7. Attainment of the four fruits of the spiritual life 
15.8. Out‑of‑sequence attainments 
15.9. Retrogressibility of an arhat 

CHAPTER 16. THE UNCONDITIONED (ASAṂSKṚTA) DHARMA-S 

16.1. Three unconditioned dharma‑s of the Sarvāstivāda 
16.2. Cessation through deliberation 
16.3. Cessation independent of deliberation 
16.4. Space 

Select Bibliography 
Glossary 
Index 

*----------*



Sách: Early Buddhist Meditation Studies - Bhikkhu Analayo (2017)

 Early Buddhist Meditation Studies  
(Nghiên cứu về Thiền trong Phật giáo Sơ kỳ)  
Bhikkhu Analayo (2017)

Tải bản PDF về máy (bản gốc tiếng Anh):
=> https://budsas.net/sach/en207.pdf

CONTENTS

Foreword
Introduction

1. MINDFULNESS
Introduction
Defining Mindfulness
Mindfulness and Memory 
Mindfulness of Breathing
Mindfulness of the Body
The Body in Early Buddhist Meditation 
Conclusion 

2. THE PATH
Introduction
A Translation of the Gradual Path 
A Study of the Gradual Path
The Theory of Two Paths to Awakening 
Insight into the Four Noble Truths 
Conclusion 

3. ABSORPTION
Introduction
Absorption as a Form of Insight
Insight Meditation During Absorption
The Role of vitakka
Seclusion 
Absorption and Hearing Sound
The Immaterial Attainments 
Pre-Buddhist Absorption
Conclusion 

4. BRAHMAVIHĀRA 
Introduction
Compassion and Teaching
Brahmavihāra and Awakening
The Potential of Brahmavihāra Meditation
Pre-Buddhist Brahmavihāra Practice
Conclusion

5. CONCLUSION

Abbreviations
References
Index

*



Sách: Những giai đoạn tiến triển của Thiền Minh Sát.

Những giai đoạn tiến triển của Thiền Minh Sát.
Thiền sư Mahāsi Sayādaw (1950)
Nyānaponika Thera dịch từ Pali sang Anh (1965)
Phạm Kim Khánh dịch từ Anh sang Việt (2003)

Tải bản PDF về máy, dạng song ngữ Việt-Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn140.pdf

MỤC LỤC

Giới thiệu
I. Giới Tịnh
II. Tâm Tịnh
III. Kiến Tịnh
.. 1. Tuệ Phân Tích Danh Sắc

IV. Đoạn Nghi Tịnh
.. 2. Tuệ Phân Biện Nhân Duyên
.. 3. Tuệ Thấu Đạt
.. 4. Tuệ Sanh Diệt

V. Đạo Phi Đạo Tri Kiến Tịnh

VI. Đạo Tri Kiến Tịnh
.. 5. Tuệ Diệt
.. 6. Tuệ Kinh Sợ
.. 7. Tuệ Khổ
.. 8. Tuệ Chán Nản
.. 9. Tuệ Muốn Giải Thoát
.. 10. Tuệ Quán Chiếu Trở Lại
.. 11. Tuệ Xả Hành
.. 12. Tuệ Đưa Vượt Lên
.. 13. Tuệ Thuận Thứ
.. 14. Tuệ Chuyển Tánh

VII. Tri Kiến Tịnh
.. 15. Đạo Tuệ
.. 16. Quả Tuệ
.. 17. Tuệ Duyệt Xét
.. 18. Chứng Quả
.. 19. Đạo và Quả Cao Thượng

Kết luận

Chú thích

*



Wednesday, 31 March 2021

Lịch sử & Huyền thoại

 LỊCH SỬ & HUYỀN THOẠI, TRUYỀN THUYẾT HƯ CẤU

Sáng nay tôi chợt có ý tưởng này. Khi xem hình ảnh hành hương ở Nalanda, đại học Phật giáo xưa ở Ấn Độ, tôi nhớ đến cuộc đời ngài Huyền Trang sang Ấn Độ tu học tại đại học này, và thỉnh kinh đem về Trung Quốc để quảng bá. Ngài viết cuốn nhật ký du hành “Đại Đường Tây Vực Ký” nhưng hầu như ít ai biết đến và tìm đọc. Đa số chỉ biết ngài và các nhân vật hư cấu như Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới, Sa Tăng, Bạch Long Mã qua cuốn tiểu thuyết “Tây Du Ký” của Ngô Thừa Ân viết ra sau này. Rồi tin theo, cho đó là những nhân vật có thật, có nơi còn dựng hình tượng để tôn thờ, cúng bái.

Tương tự như thế, khi đọc các sách Phật giáo hay nghe các bài thuyết giảng, chúng ta nên dè dặt về những câu chuyện trình bày về cuộc đời Đức Phật và các vị đệ tử thời đó. Kinh điển nguyên thủy không ghi lại rõ ràng chi tiết về cuộc đời của các ngài, chính yếu là chỉ ghi lại các bài giảng. Một số chi tiết được ghi trong các Chú giải và Sớ giải viết ra khoảng một ngàn năm sau, không biết mức độ chính xác, trung thực như thế nào. Một số chi tiết khác là từ những huyền thoại, truyền thuyết lưu truyền qua nhiều đời tại các quốc độ Phật giáo. 

Nếu có thể, chúng ta nên tìm hiểu nguồn gốc, xuất xứ của các thông tin đó. Không nên dễ dãi vội tin theo rồi quảng bá khắp nơi.

*



Tuesday, 30 March 2021

Lý duyên khởi (Dependent Origination) - Ajahn Brahm

LÝ DUYÊN KHỞI (DEPENDENT ORIGINATION)
Ajahn Brahm - Tu viện Bodhinyana, Tây Úc, tháng 10-2002
Việt dịch: Nguyên Nhật Trần Như Mai (2020)

Tải về máy bản PDF song ngữ Việt Anh:
=> https://budsas.net/sach/vn115.pdf (Việt-Anh)

Lời giới thiệu của Ajahn Brahmali:

- Đây là một bài nghị luận về Lý Duyên Khởi được Ajahn Brahm viết lần đầu tiên hơn hai thập niên trước. Vào lúc đó, ngài quan tâm nhiều hơn đến những chi tiết phức tạp trong việc giảng dạy kinh điển. Vì lý do đó bài nghị luận này có tính cách hoàn toàn chuyên môn, so với những gì ngài giảng dạy hiện nay. Một trong những học giả Phật học nổi tiếng nhất hiện nay về kinh điển Phật giáo đương đại là ngài Bhikkhu Bodhi, đã nói với tôi rằng “Đây là bài tham luận hay nhất mà tôi được đọc về đề tài này”. 

*


Sự thành công của Phật giáo trong thế giới Tây phương

Sự thành công của Phật giáo trong thế giới Tây phương
Thiền sư Ajahn Brahm 
Nguyễn Văn Tiến dịch Việt
Nguồn: Thư viện Hoa Sen, thuvienhoasen.org

Tôi sinh ra là một người Thiên Chúa Giáo, được giáo dục trong các trường học Thiên Chúa Giáo, và thậm chí tôi còn ca hát trong ca đoàn nhà thờ địa phương. Nhưng vào năm tôi 16 tuổi, lúc tôi đọc cuốn sách đầu tiên về Phật Giáo, ngay lập tức, tôi biết rằng tôi là một người Phật Tử. Tôi đã cảm động bởi lòng từ bi, bởi sự trí tuệ, và bởi sự tự do, đã tỏa sáng rực rỡ trong Lời Phật Dạy, hơn hẳn mọi tôn giáo khác mà tôi đã gặp trước kia. Trong cuộc sống của nhiều người ở thế kỷ 21 nầy, họ đã có những kinh nghiệm tương tự giống như tôi, và điều nầy đã và đang được lặp đi lặp lại hàng trăm ngàn lần. Khi những người bình thường ở các nước không-phải Phật-Giáo, gặp được Giáo Lý Thuần Túy Của Đạo Phật, được trình bày một cách rõ ràng và đáng tin cậy, sau đó họ nhanh chóng nhận ra rằng đây là những con đường đầy hương thơm, và trong tất cả các sự thật đây là sự quý giá hạng nhất, và trong tất cả các tôn giáo đây là sự tốt đẹp hạng nhất. Họ tự hỏi tại sao trí tuệ giải thoát tốt đẹp đến dường nầy, lại không được truyền bá rộng rãi hơn, để cho nhiều người biết đến.

Trong nước Úc, quốc gia tôi đang ở, có số lượng Phật Tử không đáng kể vào năm 1983, khi tôi từ Thái Lan đến đây lần đầu tiên. Đến năm 1991, số lượng Phật Tử đã lên đến 0,8%. Vào năm 1996, con số nầy tăng lên đến 1,1%. Gần đây, trong Bản Điều Tra Dân Số Nước Úc năm 2001, số lượng Phật Tử đã tăng thêm 75%, có nghĩa là lên đến 1,9% dân số. Con số nầy có nghĩa là (gần như) một trong năm mươi người Úc tuyên bố họ là Phật Tử. Trong khi Thiên Chúa Giáo suy giảm ở Tây Phương, Phật Giáo đã trở thành tôn giáo phát triển nhanh nhất tại nước Úc, và tại nhiều quốc gia phát triển khác.

Đây là một tin tốt, và cũng là một tin xấu. Đây là một tin tốt, bởi vì nhiều người Úc đang hưởng phước lợi từ một tôn giáo hòa bình nhất trên thế giới. Đây là một tin xấu, bởi vì những nhà sư giống như tôi phải làm việc vất vả, vì phải chăm sóc thêm cho nhiều đệ tử!

Bây giờ tôi muốn nói về ý tưởng tại sao tôi nghĩ rằng Phật Giáo đang phát triển rất tốt đẹp ở Tây Phương. Tôi sẽ sử dụng từ ngữ viết tắt P.U.R.E. (Presentation, User friendly, Relevant, Examples - PURE cũng có nghĩa là NGUYÊN CHẤT) tóm tắt bốn phương cách chính yếu, để giúp chúng ta gia tăng sự truyền bá Đạo Phật:

1) THUYẾT GIẢNG BẰNG NGÔN NGỮ THÔNG THƯỜNG (PRESENTATION) - các nhà sư thuyết giảng bằng ngôn ngữ sử dụng hằng ngày, để giúp cho Phật Tử dễ hiểu.

2) TẠO RA SỰ THÂN THIỆN VÀ SỰ THÍCH THÚ HỌC HỎI (USER FRIENDLY) - các nhà sư giúp cho Phật Tử khi đến chùa, họ cảm nhận được sự thân thiện, và họ cảm thấy thích thú khi được học hỏi về Phật Pháp. 

3) ÁP DỤNG BÀI GIẢNG VÀO CUỘC SỐNG (RELEVANT) - các nhà sư chọn đề tài liên hệ đến cuộc sống, nói về các TRỞ NGẠI hằng ngày.

4) CUỘC SỐNG CỦA NHÀ SƯ LÀ THÍ DỤ HAY NHẤT (EXAMPLES) - cuộc sống mỗi ngày của các nhà sư, là các thí dụ sống động nhất.

1) THUYẾT GIẢNG BẰNG NGÔN NGỮ THÔNG THƯỜNG:

Nếu chúng ta muốn giáo lý tuyệt vời của Đạo Phật đến gần với thế hệ tân tiến, và hiện đại, thì chúng ta cần phải thuyết giảng theo cách hiện đại. Điều nầy không có nghĩa là bản chất của Phật Pháp cần phải thay đổi; mà phương cách thuyết giảng cần phải điều chỉnh liên tục. Các thế hệ tương lai sẽ không chịu ngồi lắng nghe các nhà sư thuyết giảng qua giọng nói đều đều, gây buồn chán, hoặc là nói về một đề tài không thích hợp, không áp dụng được vào cuộc sống.

Chúng ta đều biết Đức Phật nói rằng, chúng ta nên giảng dạy Phật Pháp bằng ngôn ngữ sử dụng hằng ngày, thí dụ như bài Kinh Phân Tích Về Sự Không Xung Đột (Aranavibhanga Sutra). Quý vị hãy để tôi đưa ra một thí dụ, cho biết điều nầy có ý nghĩa gì. Thế kỷ vừa rồi, các linh mục và các học giả Tây Phương chỉ trích Đạo Phật là bi quan, họ nói rằng Đạo Phật chỉ tập trung vào sự đau khổ. Thậm chí, điều nầy còn được lặp đi lặp lại bởi Đức Giáo Hoàng John Paul II, trong cuốn sách gây nhiều tranh cãi của ngài về các tôn giáo trên thế giới. Để tránh sự hiểu lầm nầy, chúng ta có thể sắp xếp lại Sự Giảng Dạy Chính Yếu Của Phật Pháp nói về Bốn Sự Thật Cao Quý (Tứ Diệu Đế) như là Hạnh Phúc (Dukkhanirodho); Nguyên Nhân Của Hạnh Phúc (là Con Đường Cao Quý Có Tám Phần = Bát Chánh Đạo); Sự Vắng Mặt Của Hạnh Phúc (Sự Đau Khổ = Dukkha); và Nguyên Nhân Hạnh Phúc Đã Vắng Mặt (Sự Ham Muốn = Craving). Đấy là sự di chuyển trọng-tâm từ đau-khổ thành hạnh-phúc.

Đây là một cách trình bày Phật Pháp theo một hình thức khác, đơn giản, mà vẫn giữ được bản chất, tuy nhiên cách nầy sẽ hấp dẫn các khán giả hiện đại. Điều nầy đã được chứng minh bằng câu nói sau đây của Đức Phật: "Niết Bàn là hạnh phúc tối thượng" (Kinh Pháp Cú, Kệ 203 và Kệ 204). Khi tôi trình bày Bốn Sự Thật Cao Quý theo cách nầy, tôi thấy các thế hệ lắng nghe, và họ quay trở lại để học hỏi thêm về Phật Pháp.

2) TẠO RA SỰ THÂN THIỆN VÀ SỰ THÍCH THÚ HỌC HỎI:

Thuyết giảng Phật Pháp bằng ngôn ngữ sử dụng hằng ngày, là bước đầu tiên mang Đạo Phật đến với người nghe, qua sự gần gũi, và sự thân thiện. Tuy nhiên, tôi đã nhìn thấy trong nhiều trường hợp, nhiều người Tây Phương và Đông Phương, muốn học hỏi về Đạo Phật nhưng họ đã sợ hãi đi đến chùa, hoặc đến tu viện, bởi vì họ không quen với các phong tục truyền thống, và thậm chí họ sợ hãi vì các nhà sư hay nhăn mặt, và cau có! Khi ngôi chùa Phật Giáo nào luôn chào đón mọi người đến viếng thăm, và luôn giúp đỡ mọi người mới đến, và có các nhà sư dễ nói chuyện, thì ngôi chùa nầy được gọi là ngôi chùa thân thiện.

Ngày nay, mặc dù trong thời hiện đại, nhưng mọi người rất bận rộn, họ hiếm khi nào có thời gian đến thăm chùa. Do đó, chùa nên mang Phật Pháp tới mọi người qua sách vở, qua băng cát-sét, qua đĩa CD, và tất nhiên là qua các trang mạng điện tử (internet). Hội Phật Giáo Tây Úc của chúng tôi có một trang mạng lớn, mà chúng tôi đã tải lên hằng tuần các bài Pháp Thoại bằng Anh Ngữ, để bất cứ người nào, ở bất cứ nơi nào trên thế giới, có thể lắng nghe Phật Pháp trong sự thoải mái, thuận tiện tại nhà riêng của họ. Chúng tôi rất thành công với việc làm kể trên, vì chúng tôi mang Phật Pháp đến một số đông các Phật Tử thường xuyên lắng nghe trên toàn thế giới, mà chúng tôi không cần xây dựng các tòa nhà hoang phí, và đắt tiền.

3) ÁP DỤNG BÀI GIẢNG VÀO CUỘC SỐNG:

Các tôn giáo giống như Thiên Chúa Giáo đang suy giảm ở Tây Phương, vì tôn giáo nầy được xem là không áp dụng được vào cuộc sống của con người. Sẽ có rất ít người quan tâm đến các triết lý trừu tượng, cùng với các nghi lễ không có ý nghĩa rõ ràng, hoặc là những suy đoán đi ngược lại với lý do chính đáng. Tuy nhiên, họ rất quan tâm đến việc làm thế nào để cuộc sống có nhiều hạnh phúc hơn, giữa các trở ngại thông thường trong cuộc sống của họ.

Tôi đã cảm thấy thật dễ dàng để giải thích, rằng việc gìn giữ giới luật sẽ làm tăng gia mức độ hạnh phúc trong gia đình, giống y hệt như nước thủy triều làm nâng cao mức độ trung bình của nước biển. Kết quả của sự giải thích nầy là nhiều khán giả của tôi đã giữ gìn Năm Giới. Và tôi cũng chẳng có gì khó khăn để minh họa rằng, khi chúng ta mang sự tử tế đến các bạn đồng nghiệp, đến gia đình, và cho chính chúng ta, có nghĩa là chúng ta mang nhiều sự thoải mái, đến cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, các đệ tử của tôi đã có ít đi sự giận dữ, và có thêm vào nhiều sự tha thứ. Có nhiều bằng chứng về y tế, chứng minh rằng sự thực tập thiền định theo truyền thống của Phật Giáo, đã làm giảm đi sự căng thẳng trong cuộc sống hiện đại, và cũng làm giảm đi các trở ngại có liên hệ khác. Vì vậy, tất cả các thành viên trong chùa của tôi đều là các thiền giả có nhiệt tâm. Ba sự thực tập chính yếu của Đạo Phật - là đạo đức, lòng tử tế, và thiền định - khi được đóng khung trong bối-cảnh phát-triển hạnh-phúc cá-nhân, đã thu hút rất nhiều người đến với Đạo Phật. Những điều nầy liên quan đến những gì, mà nhiều người coi là quan trọng đối với họ.

Khi chúng tôi tập trung vào những gì có thể áp dụng được trong cuộc sống của một người bình thường, thì sau đó Phật Giáo trở nên quan trọng đối với họ. Họ có thể bắt đầu bằng sự quan tâm đến việc giải quyết các trở ngại thế gian của họ, tuy nhiên sau đó, điều nầy sẽ sớm đưa họ đi đến Con Đường Giải Thoát, dẫn họ thoát ra khỏi mọi sự khổ đau trong cuộc sống.

4) CUỘC SỐNG CỦA NHÀ SƯ LÀ THÍ DỤ HAY NHẤT:

Đối với thế hệ hiện đại, tất cả mọi điều nói trên chẳng có ý nghĩa gì cả, nếu chúng ta không có những người lãnh đạo có phẩm-chất cao-quý để cung cấp nguồn cảm hứng. Sự phát triển của Phật Giáo chủ yếu dựa vào các thí-dụ sống-động của các nhà sư như đạo đức, từ bi, khôn ngoan, và hòa bình. những người của thế kỷ thứ 21 là những người hoài nghi. Họ sẽ không đặt để niềm tin của họ vào một tôn giáo nào, cho đến khi họ nhìn thấy một số bằng chứng là tôn giáo nầy sẽ mang lợi-ích đến cho họ. Đạo Phật có thể giúp gì cho họ không? Đạo Phật có thật sự dẫn họ đến sự đạo đức, đến sự từ bi, đến sự hạnh phúc, và đến sự tự do không? Họ đang nhìn vào chúng tôi - là các nhà sư - như là những thí-dụ-sống, mà đang được Đạo Phật dẫn dắt, trước khi họ bằng lòng đi theo. Đối với lòng nghi ngờ của thế hệ hiện đại, các nhà sư (chúng tôi) mong đợi truyền cảm hứng cho họ những điều gì, khi mà các nhà sư sống trong sự sang trọng, và giàu có hơn cả người thường, khi mà các nhà sư không giữ gìn giới luật, và có rất ít sự thanh-thản. Phật Pháp chủ yếu là sự truyền bá bằng thí-dụ-sống, đây là một thí dụ mạnh mẽ, hay ho hơn, tất cả mọi bài thuyết giảng. 

Một bà người Úc có học thức cao đã viết trong cuốn sách gần đây của bà, là trước khi bà trở thành một người Phật Tử, bà đã quan sát các nhà sư ở Perth trong nhiều ngày tháng. Khi bà nhìn thấy rằng cuộc sống của các nhà sư rất giản dị, họ gìn giữ giới luật, họ làm việc chăm chỉ, và họ sống rất hạnh phúc, bởi vì như thế, bà mới xin quy y, rồi bà bắt đầu gọi mình là người Phật Tử. Thế nên, hành-động mạnh mẽ hơn là lời-nói.

Vì thế, ở Tây Úc chúng tôi đã thiết lập ra các tu viện, để đào tạo các vị lãnh đạo Tăng Đoàn, cho cả hai nhóm tu sĩ nam và nữ, mà tôi gọi là 'nhà máy sản xuất các nhà sư', và 'nhà máy sản xuất các sư cô'. Bằng cách đưa nhiều tài nguyên vào việc đào tạo các vị lãnh đạo Tăng Đoàn có phẩm-chất cao-quý, chúng tôi bảo đảm sẽ cung cấp những thí-dụ-sống có phẩm-chất cao-quý cho các thế hệ kế tiếp.

*

Đây là một trong những chương trình làm việc thành công tại Úc, để làm cho Đạo Phật phát triển nhanh nhất tại đây. Chúng ta không cần phải thay đổi thông điệp của Đức Phật, và chúng ta cũng không cần thay đổi quy luật của tu viện. Chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ của chúng ta, đối với vị Thầy Vĩ Đại Và Cao Quý Nhất của chúng ta, là Đức Phật, và truyền bá Phật Pháp tuyệt vời của ngài đến mọi vùng đất trên thế giới hiện đại, bằng cách làm cho ĐẠO PHẬT NGUYÊN CHẤT (PURE). Đấy là Đạo Phật được các nhà sư Thuyết Giảng Bằng Ngôn Ngữ Thông Thường (Presentation), các nhà sư Tạo Ra Sự Thân Thiện Và Sự Thích Thú Học Hỏi cho Phật Tử (User friendly), giúp Phật Tử Áp Dụng Bài Giảng Vào Cuộc Sống (Relevant), và để Phật Tử nhìn vào các Nhà Sư Như Là Các Thí Dụ đầy cảm hứng (Examples).

--------------

The Success of Buddhism in the Western World
Ajahn Brahm

I was born a Christian, was educated in Christian schools, and I even sang in the local church choir. But when I read my first book on Buddhism, at the age of 16, I immediately knew I was a Buddhist. I was moved by the compassion, the wisdom, and the freedom that shone more brilliantly in the Lord Buddha's Teachings than in anything else I had met before. Experiences similar to my own are being repeated hundreds of thousands of times, in the lives of the people of this 21st century. When ordinary people in non-Buddhist countries encounter the pure Teachings of Buddhism, presented in a clear and reliable manner, then they quickly recognize it as the most fragrant of all paths, the most precious of all truths, and the best of all religions. They only wonder why such liberating wisdom is not made more widely known.

In my own land, Australia, the number of Buddhists was insignificant in 1983 when I first arrived from Thailand. By 1991 the proportion of Buddhists grew to 0.8%. In 1996, that had increased to 1.1%. Recently, in the Australian Census of August 2001, the number of Buddhists had grown by 75% to 1.9% of the population. That is almost one in fifty Australians declaring themselves to be Buddhists. As the Christian religion declines in the West, Buddhism has become the fastest growing religion in Australia and many other developed countries.

That is good news and bad news. It is good news in that more Australians are benefiting from the world's most peaceful religion. It is bad news in that it means monks like me have to work so much harder with more disciples to look after!

I would now like to suggest why I think Buddhism is growing so well in the West. I will use the acronym PURE to summarize four key strategies that have helped extend the spread of Buddhism:

1. Presentation – in ordinary language
2. User friendly -- inviting and accessible,
3. Relevant -- concerned with everyday problems
4. Examples -- monks leading by example

1. Presentation

If we want the wonderful Teachings of Buddhism to reach our modern generation, then it needs to be presented in a modern way. It is not the essence of the Dhamma that needs to be changed; it is the presentation that needs continual adjustment. The generations of tomorrow are not going to listen to boring monks droning on giving irrelevant sermons.

We all know that the Lord Buddha said to teach the Dhamma in ordinary language (e.g. Aranavibhanga Sutra). Let me give an example of what I think this means. Last century, Western priests and scholars dismissed Buddhism as pessimistic, saying that it only focuses on suffering. This was even repeated by Pope John Paul II in his controversial book on world religions. To avoid this misunderstanding one may rearrange the central Dhamma Teaching of the Four Noble Truths as Happiness (Dukkhanirodho); the Cause of Happiness (the Eight-Fold Path); the Absence of Happiness (Dukkha); and the Cause for the Absence of Happiness (Craving). This shifts the focus onto happiness.

This is a simple re-packaging of the Dhamma that retains the essence while being more attractive to modern audiences. It is justified by the Lord Buddha's statement that "Nirvana is the highest happiness" (Dhammapada 203, 204). When I present the Four Noble Truths in such a way, I find all generations listen and come back for more.

2. User Friendly

Presenting the Dharma in ordinary language is the first step to making Buddhism user friendly. However, I have found many cases of people, in the West and in the East, who want to learn about Buddhism but are too afraid to come into the temple or monastery because they are not familiar with the traditional customs, or even because they are scared of scowling monks! When Buddhist temples are more welcoming to their visitors, and more accommodating to newcomers, when the monks are more approachable, then the temple is user friendly.

In these modern times, though, people are so busy that they rarely have time to visit the temple. So the temple should go to the people with books, audiocassettes, CDs and, of course, the Internet. Our Buddhist Society of Western Australia has a large web-site that loads weekly spoken Dharma talks in English so that anyone, anywhere in the world can listen to Dhamma in the comfort of their own homes convenient to them. This has been highly successful with a large audience of regular disciples all over the world, with no need for expensive and extravagant buildings.

3. Relevant

Religions like Christianity are declining in the West because they are seen as irrelevant to most people's lives. Few are concerned about abstract philosophy, rituals with no apparent meaning, or with speculations that go against reason. However, they are very concerned about how to find more happiness amid the common problems of life.

I have found it easy to explain that keeping moral precepts raises one's average level of happiness, just as a rising tide lifts the average level of the sea. The result is that many of my audience keep the Five Precepts. It is also not difficult to illustrate that kindness to your colleagues, family and to yourself, brings much more comfort into your life. So my disciples become less angry and more forgiving. There is so much medical evidence to prove that traditional Buddhist meditation practices case the stress of modern life and relieve so many other related problems. So the members of my temple are all keen meditators. These three central Buddhist trainings – morality, kindness and meditation – when framed in the context of personal growth in happiness, attract so many to Buddhism. They relate to what many people consider as important to them.

When we focus on what is relevant to ordinary people, then Buddhism becomes important to them. They might begin with interest in solving their worldly problems, but that soon leads to the Path that liberates one from all suffering.

4. Examples

All this means nothing to the modern generation without high quality leaders to provide the inspiration. The growth of Buddhism relies crucially on living examples of virtuous, compassionate, wise and peaceful monks. People of the 21st century are sceptical. They withhold their belief until they see some evidence that it will benefit them. Does Buddhism help? Does it really lead to virtue, compassion, contentment and freedom? They are looking at us monks for examples of where Buddhism leads, before they will follow. How can we expect to inspire the questioning modern generation when monks live in luxury, more wealthy that the common person, when we are slack in our precepts and know little of serenity? The Dhamma is spread mostly by example, much more powerfully than by any sermon.

As one well-educated Australian wrote in her recent book, before becoming a Buddhist she observed the monks in Perth for many months. When she saw that they were very frugal, kept their precepts, worked hard and were very happy, only then did she go for refuge and start calling herself a Buddhist. Actions speak louder than words.

So, for example, in Western Australia we have established monasteries for training Sangha leaders of both genders, what I call a 'monk factory' and a 'nun factory' By putting many resources into training high quality Sangha leaders we will be ensuring the supply of high quality examples for the next generation.

*

These are some of the strategies that have worked in Australia to make Buddhism the fastest growing religion there. We do not need to change the message of the Lord Buddha, nor do we need to change the monastic rules. We may fulfil our duty to the Greatest Teacher, our Lord Buddha, and spread the delightful Dhamma throughout all parts of our modern world, by making Buddhism PURE. That is, Presented in ordinary language, User friendly, Relevant, and with us monks as the inspiring Examples.

*-----*